Trong gia công cơ khí chính xác chế tạo khuôn mẫu hay chi tiết block máy thủy lực, việc đo kiểm các lỗ cụt (lỗ không thông suốt) luôn là thử thách cực kỳ hóc búa. Nếu anh em sử dụng đồng hồ đo lỗ tiêu chuẩn, phần nhô bảo vệ phía đầu dưới đe đo dày tới 5-8mm sẽ cấn chặt vào đáy lỗ trước khi chấu đo chạm vách.
Để giải quyết bài toán đo sát vách đáy lỗ cụt một cách chính xác và nhanh chóng nhất, dòng **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** xuất xứ Châu Âu chính là giải pháp nâng cấp chuyên nghiệp. Dưới đây là bài chia sẻ kỹ thuật thực tế về nguyên lý thiết kế chấu phẳng sát mép đáy và các lưu ý thực chiến giúp anh em đo lỗ cụt không lo sai số.
Đo lỗ thông suốt (through hole) khá đơn giản vì anh em có thể đưa đầu đo luồn qua và đo ở bất kỳ vị trí nào dọc hành trình ống.
Tuy nhiên, các chi tiết như xylanh giảm xóc, lỗ lắp trục cốt trong lốc máy hộp số thường là dạng lỗ cụt hoặc lỗ bậc phức tạp.
Việc kiểm soát dung sai đường kính tại phần đáy sâu của lỗ cụt là tối quan trọng vì đây là nơi ăn khớp chịu lực trực tiếp.
Nếu dùng các đồng hồ đo lỗ thông thường, phần đuôi bảo vệ đầu đo nhô ra phía dưới sẽ đập vào đáy lỗ trước khi chấu chạm điểm đo.
Hậu quả là anh em không thể kiểm soát được vùng dung sai sát đáy, dễ dẫn đến hiện tượng kẹt cốt trục khi lắp ráp hoàn thiện.
Chính lúc này, việc trang bị thước **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** là giải pháp nâng cấp kỹ thuật tối ưu nhất.
Sự hiện diện của thước **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** giúp thợ cơ khí tự tin kiểm soát tuyệt đối dung sai vách đáy.
Dùng thước **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** là bước cải tiến quy trình KCS thông minh cho mọi phân xưởng.
Đặc tính kỹ thuật cốt lõi của thước là cơ cấu đầu đo được thiết kế vát phẳng sát mép đáy dưới của cụm ngàm truyền lực.
Chốt đo tĩnh và chốt đo động được đẩy lùi xuống vị trí thấp nhất sát mép mút dưới của cụm đe đo (measuring head).
Khoảng cách tối thiểu từ điểm tiếp xúc đo đến đáy lỗ cụt (minimum distance from the bottom) được rút ngắn tối đa.
Thiết kế độc đáo này cho phép thước đo được chính xác đường kính trong ở vị trí cách đáy lỗ chỉ khoảng vài phần mười milimet.
Nguyên lý truyền lực tịnh tiến 2 điểm hướng kính thông qua cần gạt bẩy giúp kim đồng hồ so phản hồi cực nhạy dao động cơ học.
Hai chấu định vị phụ dạng cánh cung tự lựa giúp giữ cho trục thước luôn song song với đường kính lỗ khi tỳ sát đáy.
Sự cải tiến hình học tinh tế này của **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** mang lại kết quả đo ổn định, tin cậy tuyệt đối.
Sai số giãn nở nhiệt của vật liệu kim loại là kẻ thù giấu mặt gây sai số âm cho các phép đo cấp độ micromet.
Thân thước đo lỗ bằng đồng thau hoặc thép không gỉ rất nhạy cảm với nhiệt độ môi trường và nhiệt độ từ tay thợ truyền sang.
Khi anh em cầm giữ thước đo trong thời gian dài, nhiệt độ bàn tay khoảng $37^\circ\text{C}$ sẽ truyền dọc làm nở dài thân thước.
Werka đã trang bị cơ cấu tay cầm bọc buồng cách nhiệt thông minh (Handle with insulation chamber) cho thước.
Buồng không khí cách nhiệt bên trong lớp vỏ nhựa ABS ngăn chặn hoàn toàn sự truyền nhiệt từ tay thợ vào thân kim loại.
Thân thước luôn duy trì nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ phòng QC, triệt tiêu hoàn toàn sai số giãn nở nhiệt ảo.
Chi tiết thiết kế tinh tế này trên **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** giúp nâng tầm độ tin cậy phép đo lên tối đa.
Đo lỗ cụt yêu cầu độ tin cậy kết quả đo cực kỳ cao vì phôi lốc máy sau khi doa mài rất khó sửa chữa nếu bị hỏng.
Thước **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** được sản xuất và nhập khẩu nguyên chiếc từ Châu Âu (Made in Europe).
Quy trình chế tạo đạt cấp chính xác lường tối đa, mang lại độ lặp lại phép đo (Repeatability) ấn tượng chỉ $0.001\text{mm}$.
Đo độ lặp lại $1\text{ }\mu\text{m}$ đảm bảo khi anh em đo lặp lại cùng một vị trí 10 lần, kết quả thu được hoàn toàn đồng nhất.
Phiếu kiểm nghiệm chất lượng đi kèm ghi rõ sai số của đầu đo kiểm định của hãng giúp anh em tự tin bù trừ dung sai.
Xuất xứ Châu Âu của **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** là tấm thẻ bảo hành uy tín nhất cho năng lực lường của xưởng máy.
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chi tiết của dòng đồng hồ đo lỗ cụt chỉ thị kim hãng Werka:
| Mã sản phẩm (Art No.) | Dải đo (Range) | Độ chia (Reading) | Chiều sâu đo L (mm) | Độ sâu đầu đo B (mm) | Sai số chỉ thị cho phép | Mã vạch (Barcode) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 4116-035-01 | 16-35 mm | 0.01 mm | 35 mm | 8.0 mm | ±0.005 mm | 6976367672768 |
| 4116-150-01 | 50-150 mm | 0.01 mm | 150 mm | 13.0 mm | ±0.005 mm | 6976367672782 |
| 4116-300-01 | 100-300 mm | 0.01 mm | 230 mm | 15.0 mm | ±0.005 mm | 6976367672799 |
Model **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** sở hữu dải đo thông dụng 50-150mm, chiều sâu đo hữu dụng tịnh tiến đạt 150mm.
Độ chia kim hiển thị rõ ràng $0.01\text{mm}$ giúp thợ tiện doa mài lòng xy lanh dễ dàng theo dõi dao động của kim đồng hồ so.
Thước được đóng gói cẩn thận trong hộp gỗ (Wooden box) lót nhung êm ái chống sốc tuyệt đối khi di chuyển ngoài công trình.
Việc trang bị cây thước **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** giúp xưởng tối ưu hóa chất lượng doa đầu lòng xilanh cụt.
Để kết quả đo đạt độ tin cậy cao nhất, anh em cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật sau:
Bước 1: Làm sạch bề mặt tiếp xúc: Dùng vải sạch lau sạch bụi bẩn trên chốt đo và thành trong vòng chuẩn.
Bước 2: Thiết lập kích thước chuẩn: Đưa thước vào lòng panme đo ngoài đã set kích thước chuẩn tương ứng dải đo lỗ cụt.
Bước 3: Hiệu chỉnh điểm không: Xoay mặt đồng hồ so chỉ thị kim về số 0 khi đầu đo tiếp xúc vừa lực nén của panme chuẩn.
Bước 4: Đo lòng lỗ cụt phôi: Đưa thước **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** vào sát đáy lỗ cụt cần kiểm tra.
Bước 5: Ghi nhận sai lệch: Đọc giá trị kim dao động để xác định chính xác sai lệch đường kính ở vùng đáy lỗ.
Sự kết hợp giữa các đặc tính ưu việt này giúp **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** vượt trội hoàn toàn các phương pháp đo thủ công.
Đầu tư **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** là bước đi chiến lược nâng cấp chất lượng công cụ cho nhà xưởng.
Thiết bị **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** là dụng cụ đo lường cốt lõi chuyên dùng cho các tác vụ:
Đo kiểm soát độ côn và ô-van của lòng xy lanh giảm xóc xe máy, ty ben thủy lực dạng ống cụt.
Đo đạc kiểm tra độ đồng đều của lỗ bậc lắp trục hộp số trong các xưởng phục hồi cơ khí chế tạo máy.
Nghiệm thu kích thước đường kính trong của các ống lót xy lanh thủy lực áp lực cao sau nguyên công mài khôn.
Để hoàn thiện bộ công cụ đo lường chất lượng, việc kết hợp thước đo lỗ chỉ thị kim với các dòng thước panme đo ngoài tiêu chuẩn khác là giải pháp tối ưu cho phòng QC.
Sự tin cậy của **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** giúp xưởng khẳng định uy tín chất lượng gia công chính xác tuyệt đối.
Thiết bị đo lỗ Werka 4116-150-01 là sự đầu tư khôn ngoan cho các nhóm khách hàng chuyên nghiệp:
Thợ tiện phay cơ khí, thợ doa lòng xy lanh thủy lực ống cụt cần thước đo quét nhanh chính xác.
Nhân viên kiểm soát chất lượng KCS/QC của các nhà máy sản xuất chi tiết máy, xy lanh giảm xóc công nghiệp.
Kỹ sư bảo trì thiết bị tại các xưởng sửa chữa cơ điện lạnh, máy nén khí cần bộ đo vạn năng đo lỗ lớn cụt.
Sở hữu **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** chính hãng nâng tầm vị thế công cụ kỹ thuật uy tín cho xưởng của anh em.
Chủ xưởng muốn nâng cao năng lực đo lường nên trang bị **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** cho tổ QC.
Cơ cấu đòn bẩy tịnh tiến lực nén đòi hỏi người dùng lưu ý các quy tắc sử dụng và bảo dưỡng cơ bản:
Tránh làm rơi rớt hoặc tác động lực va đập mạnh trực tiếp vào đầu đo chốt động hoặc đồng hồ so chỉ thị kim của thước.
Trước khi thực hiện phép đo, dùng giấy lau sạch bụi phôi và dầu làm mát bám trên đầu tiếp xúc của thước.
Không dùng tay trần cầm nắm trực tiếp vào phần thanh kim loại đo dài của thước **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01**.
Nhiệt lượng tay truyền sang sẽ làm nở dài thanh thước gây sai số đo ảo từ 2-3 micromet rất nguy hiểm.
Cất giữ hệ thống thước đo cùng phụ kiện ngăn nắp trong hộp gỗ lót nhung đi kèm của hãng Werka.
Định kỳ lau chùi bảo dưỡng thước bằng dầu khoáng bảo vệ chuyên dụng để tránh rỉ sét ren mối nối chốt đo.
Câu hỏi 1: Thước đo lỗ cụt này có đi kèm sẵn đồng hồ so chỉ thị kim trong hộp không?
Trả lời: Có. Trọn bộ thước **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** đi kèm sẵn một đầu đồng hồ so chỉ thị kim độ chia 0.01mm tiêu chuẩn của hãng lắp đồng bộ trên thân thước.
Câu hỏi 2: Tôi có thể thay thế đầu đồng hồ so chỉ thị kim bằng đầu đồng hồ so điện tử hiển thị số được không?
Trả lời: Có. Cổ kẹp đồng hồ của thước được thiết kế đường kính tiêu chuẩn phi 8mm (8mm clamping shank for indicators). Anh em hoàn toàn có thể lắp các loại đồng hồ so điện tử hiển thị số phi 8mm của Werka hoặc Mitutoyo vào thân thước bình thường.
Câu hỏi 3: Tại sao khi quét đo lòng xy lanh kim đồng hồ lại dao động liên tục?
Trả lời: Kim dao động phản ánh sự thay đổi kích thước thực tế của lòng xy lanh. Điểm kim quay ngược chiều nhiều nhất chính là vị trí lòng xy lanh bị mòn rộng nhất, giúp xác định độ côn và độ méo ô-van chính xác.
Câu hỏi 4: Thước đo lỗ cụt chỉ thị kim này có bền hơn các dòng thước điện tử không?
Trả lời: Có. Dòng thước cơ học không dùng bảng mạch số hóa nên hoàn toàn miễn nhiễm với hơi ẩm dầu coolant, không lo chập pin hay loạn số hiển thị khi đo trực tiếp phôi ướt ngoài xưởng máy.
Thước **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** dải đo 50-150mm chỉ thị kim cơ học là dụng cụ đo lòng xy lanh chính xác, bền bỉ và chuyên nghiệp hàng đầu cho phân xưởng tiện mài doa xilanh động cơ và phòng QC nhà máy. Sự kết cấu đầu đo vát phẳng sát mép đáy độc đáo, tay cầm bọc buồng cách nhiệt triệt tiêu sai số giãn nở, độ lặp lại phép đo $0.001\text{mm}$ siêu mịn cùng nguồn gốc xuất xứ Châu Âu uy tín giúp người thợ đo quét tìm khuyết tật lòng ống cụt nhanh chóng, loại bỏ hoàn toàn các sai số hình học ảo và đảm bảo chất lượng phục hồi động cơ luôn đạt độ tin cậy cơ học kịch trần.
Hãy trang bị thước **đồng hồ đo lỗ cụt Werka 4116-150-01** chính hãng để nâng tầm kiểm soát chất lượng sản xuất và tối ưu năng lực gia công cho doanh nghiệp của bạn.
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chính thức và catalog chi tiết của thiết bị tại website chính thức của hãng Werka để được tư vấn các giải pháp đo lường chuyên sâu nhất.
Trong gia công cơ khí chế tạo phớt chặn dầu, xylanh thủy lực và phục hồi lốc máy, việc đo quét đường kính trong đòi hỏi sự tỉ mỉ rất cao. Nếu anh em sử dụng thước cặp thông thường hoặc panme 2 điểm dạng càng, việc kiểm soát độ côn, độ ô-van (tròn méo) dọc suốt hành trình lỗ sâu là cực kỳ khó khăn.
Để giải quyết bài toán mài mòn đầu đo ngoài nhà xưởng, dòng sản phẩm **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** trang bị các đầu đo bằng gốm sứ Ceramic cao cấp là giải pháp tối ưu. Dưới đây là bài phân tích chuyên sâu về đặc tính chống chịu mài mòn cơ học, độ bền bỉ vượt trội của vật liệu Ceramic và cách đo quét lỗ chuẩn kỹ thuật cơ khí.
Đối với việc đo quét lòng xylanh động cơ, đầu đo của thước phải trượt liên tục trên bề mặt thành ống gang thép có độ nhám cơ học lớn.
Mặc dù các đầu đo hợp kim carbide có độ cứng cao, chúng vẫn bị mài mòn dần dưới áp lực ma sát và nhiệt độ phát sinh.
Chỉ cần đầu tiếp xúc bị mòn lệch đi 2-3 micromet, toàn bộ hệ số hiệu chuẩn điểm Không ban đầu của thước sẽ bị trôi lệch.
Hậu quả là kết quả đo thu được luôn bị âm so với kích thước thực tế, dẫn đến việc doa lỗ bị rộng quá mức dung sai.
Ngoài ra, dung dịch coolant làm mát máy tiện chứa axit nhẹ có thể gây ăn mòn điện hóa bề mặt kim loại của chốt đo.
Chính những nỗi đau thực tế này thúc đẩy anh em cơ khí tìm kiếm giải pháp đầu đo phi kim loại của **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160**.
Sự hiện diện của **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** mang lại sự an tâm tuyệt đối cho năng lực kiểm soát dung sai ngoài nhà xưởng.
Sử dụng **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** giúp loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót lường hệ thống do hao mòn tự nhiên.
Đầu đo của thước được chế tạo bằng gốm công nghiệp Ceramic tinh khiết có độ cứng vững cơ học tiệm cận kim cương.
Ceramic (ceramic tips) có khả năng chống mài mòn cơ học (wear-resistant) xuất sắc, gấp nhiều lần so với thép tôi cứng và carbide.
Đặc tính trơ về mặt hóa học giúp gốm Ceramic hoàn toàn miễn nhiễm trước sự ăn mòn của axit, kiềm và các dung môi hóa chất.
Khi đo phôi ướt đẫm dầu làm mát máy tiện, đầu sứ không bị rỉ sét hay bám cặn bẩn bám dính vào bề mặt tiếp xúc.
Mặt đo được mài tinh cầu đạt độ phẳng 0.3 micromet, tạo điểm tiếp xúc điểm-mặt hoàn hảo vào lòng xilanh phôi.
Cải tiến vật liệu đầu đo sứ của **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** đem lại độ bền bỉ vượt thời gian cho sản phẩm.
Sự đột phá này trên **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** là giải pháp bảo vệ uy tín chất lượng gia công tối ưu của doanh nghiệp.
Để đo độ côn và ô-van của lỗ sâu dọc hành trình, phép đo tiếp xúc 2 điểm đối xứng hướng kính là phương án hiệu quả nhất.
Đầu đo gồm một chốt tĩnh thay thế chiều dài và một đầu đo động định vị tỳ chặt vào thành vách lỗ phôi.
Hai cánh cung định vị phụ tự lựa giúp giữ cho trục thước luôn đi qua đúng đường kính đi qua tâm hình học của hình tròn.
Khi đưa **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** vào lòng ống và kéo dọc hành trình lên xuống, kim đồng hồ sẽ dao động.
Dao động xoay kim chỉ thị của đồng hồ so phản hồi lập tức các điểm lệch kích thước, méo ovan ở từng độ cao.
Anh em chỉ cần quét một đường dọc là có ngay dữ liệu độ côn toàn diện của lỗ sâu mà không cần nhấc thước đo nhiều điểm.
Sự trực quan và nhanh chóng này giúp **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** ghi điểm tuyệt đối trong khâu kiểm mẫu của tổ KCS.
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chi tiết của dòng đồng hồ đo lỗ đầu sứ ceramic của hãng Werka:
| Mã sản phẩm (Art No.) | Dải đo (Range) | Độ chia (Reading) | Chiều sâu đo L (mm) | Sai số chỉ thị cho phép | Độ lặp lại (Repeatability) | Mã vạch (Barcode) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 4106-C18 | 10-18 mm | 0.01 mm | 100 mm | ±0.012 mm | 0.003 mm | 6976367672355 |
| 4106-C35 | 18-35 mm | 0.01 mm | 150 mm | ±0.015 mm | 0.003 mm | 6976367672362 |
| 4106-C160 | 50-160 mm | 0.01 mm | 150 mm | ±0.018 mm | 0.003 mm | 6976367672348 |
Model **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** sở hữu dải đo thông dụng 50-160mm, đi kèm đầu đồng hồ so cơ học dải đo 0-10mm.
Độ chia kim hiển thị rõ ràng $0.01\text{mm}$ giúp thợ tiện doa mài lòng xy lanh dễ dàng theo dõi dao động của kim đồng hồ so.
Thước được đóng gói cẩn thận trong hộp nhựa cứng (Prime plastic box) lót nhung êm ái chống sốc tuyệt đối khi di chuyển.
Việc trang bị cây thước **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** giúp xưởng tối ưu hóa chất lượng doa đầu lòng xilanh cơ khí.
Giản nở nhiệt của kim loại khi đo trong lòng xy lanh nóng vừa đục ra khỏi bàn máy là nguyên nhân gây lỗi âm số.
Chốt đo bằng sứ Ceramic có hệ số giãn nở nhiệt cực thấp, gần như trơ hoàn toàn trước sự biến thiên của nhiệt độ.
Đầu sứ chạm trực tiếp vào thành vách xilanh nóng không bị biến dạng phình to, giữ nguyên kích thước tham chiếu chuẩn.
Thân thước được bọc một lớp ốp nhựa cách nhiệt dày ở khu vực tay cầm để triệt tiêu nhiệt truyền từ tay thợ.
Sự kết hợp hoàn hảo này bảo vệ thước **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** khỏi mọi sai số giãn nở nhiệt của môi trường.
Phép đo đạt độ lặp lại (Repeatability) ấn tượng trong mức $0.003\text{mm}$ ($3\text{ }\mu\text{m}$) trên mọi phương đo quét.
Sự tin cậy cơ lý này của **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** là điểm cộng lớn trong các phân xưởng gia công lớn nóng bức.
Để kết quả đo đạt độ tin cậy cao nhất, anh em cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật sau:
Bước 1: Vệ sinh đầu sứ: Dùng vải sạch lau sạch bụi phôi bám trên đầu sứ ceramic của thước.
Bước 2: Chuẩn bị kích thước tham chiếu: Dùng một vòng chuẩn hoặc panme đo ngoài đã hiệu chuẩn dải 50-75mm làm chuẩn.
Bước 3: Hiệu chỉnh điểm Không: Đưa thước vào lòng panme chuẩn, xoay mặt kính hiển thị đồng hồ so về vạch số 0.
Bước 4: Tiến hành đo lỗ phôi: Đưa đầu đo **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** vào lòng xy lanh phôi cần kiểm tra.
Bước 5: Dò quét tìm sai lệch: Kéo dọc thân thước lên xuống dọc lòng xy lanh và ghi nhận dao động của kim chỉ thị.
Sự kết hợp giữa các đặc tính ưu việt này giúp **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** vượt trội hoàn toàn các phương pháp đo thủ công.
Đầu tư **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** là bước đi chiến lược nâng cấp chất lượng công cụ cho nhà xưởng.
Thiết bị **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** là dụng cụ đo lường cốt lõi chuyên dùng cho các tác vụ:
Đo kiểm soát độ côn và ô-van của lòng xy lanh động cơ xe máy, động cơ ô tô du lịch sau doa mài tinh.
Đo đạc kiểm tra đường kính trong của các đầu kim phun nhiên liệu, béc phun dầu cao áp sau mài khôn.
Nghiệm thu kích thước đường kính trong của các lỗ dẫn hướng chốt định vị khuôn ép nhựa chính xác cao.
Để hoàn thiện bộ công cụ đo lường chất lượng, việc kết hợp thước đo lỗ chỉ thị kim với các dòng thước panme đo ngoài tiêu chuẩn khác là giải pháp tối ưu cho phòng QC.
Sự tin cậy của **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** giúp xưởng khẳng định uy tín chất lượng gia công chính xác tuyệt đối.
Thiết bị đo lỗ Werka 4106-C160 là sự đầu tư khôn ngoan cho các nhóm khách hàng chuyên nghiệp:
Thợ tiện phay bào cơ khí, thợ mài lỗ cốt trục lớn cần thước đo quét nhanh chính xác không trầy phôi.
Nhân viên kiểm soát chất lượng KCS/QC của các nhà máy sản xuất chi tiết máy, vòi phun nhiên liệu công nghiệp.
Kỹ sư bảo trì thiết bị tại các xưởng sửa chữa cơ điện lạnh, máy nén khí cần bộ đo vạn năng đo lỗ lớn.
Sở hữu **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** chính hãng nâng tầm vị thế công cụ kỹ thuật uy tín cho xưởng của anh em.
Chủ xưởng muốn nâng cao năng lực đo lường nên trang bị **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** cho tổ QC.
Cơ cấu đòn bẩy tịnh tiến lực nén đòi hỏi người dùng lưu ý các quy tắc sử dụng và bảo dưỡng cơ bản:
Tránh làm rơi rớt hoặc tác động lực va đập mạnh trực tiếp vào đầu đo chốt sứ hoặc đồng hồ so chỉ thị kim của thước.
Trước khi thực hiện phép đo, dùng giấy lau sạch bụi phôi và dầu làm mát bám trên đầu tiếp xúc của thước.
Không dùng tay trần cầm nắm trực tiếp vào phần thanh kim loại đo dài của thước **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160**.
Nhiệt lượng tay truyền sang sẽ làm nở dài thanh thước gây sai số đo ảo từ 2-3 micromet rất nguy hiểm.
Cất giữ hệ thống thước đo cùng phụ kiện ngăn nắp trong hộp nhựa cứng nguyên bản của hãng Werka.
Định kỳ lau chùi bảo dưỡng thước bằng dầu khoáng bảo vệ chuyên dụng để tránh rỉ sét ren mối nối chốt đo.
Câu hỏi 1: Thước đo lỗ này có đi kèm sẵn đồng hồ so chỉ thị kim trong hộp không?
Trả lời: Có. Trọn bộ thước **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** đi kèm sẵn một đầu đồng hồ so chỉ thị kim độ chia 0.01mm tiêu chuẩn của hãng lắp đồng bộ trên thân thước.
Câu hỏi 2: Tôi có thể thay thế đầu đồng hồ so chỉ thị kim bằng đầu đồng hồ so điện tử hiển thị số được không?
Trả lời: Có. Cổ kẹp đồng hồ của thước được thiết kế đường kính tiêu chuẩn phi 8mm (8mm clamping shank for indicators). Anh em hoàn toàn có thể lắp các loại đồng hồ so điện tử hiển thị số phi 8mm của Werka hoặc Mitutoyo vào thân thước bình thường.
Câu hỏi 3: Tại sao khi quét đo lòng xy lanh kim đồng hồ lại dao động liên tục?
Trả lời: Kim dao động phản ánh sự thay đổi kích thước thực tế của lòng xy lanh. Điểm kim quay ngược chiều nhiều nhất chính là vị trí lòng xy lanh bị mòn rộng nhất, giúp xác định độ côn và độ méo ô-van chính xác.
Câu hỏi 4: Thước đo lỗ chỉ thị kim này có bền hơn các dòng thước điện tử không?
Trả lời: Có. Dòng thước cơ học không dùng bảng mạch số hóa nên hoàn toàn miễn nhiễm với hơi ẩm dầu coolant, không lo chập pin hay loạn số hiển thị khi đo trực tiếp phôi ướt ngoài xưởng máy.
Thước **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** dải đo 50-160mm chỉ thị kim cơ học là dụng cụ đo lòng xy lanh chính xác, bền bỉ và chuyên nghiệp hàng đầu cho phân xưởng tiện mài doa xilanh động cơ và phòng QC nhà máy. Sự kết cấu đầu đo phủ hợp kim gốm sứ ceramic siêu cứng chống mài mòn, tay cầm bọc buồng cách nhiệt triệt tiêu sai số giãn nở, độ lặp lại phép đo $0.003\text{mm}$ siêu mịn cùng chứng nhận chất lượng uy tín giúp người thợ đo quét tìm khuyết tật lòng ống nhanh chóng, loại bỏ hoàn toàn các sai số hình học ảo và đảm bảo chất lượng phục hồi động cơ luôn đạt độ tin cậy cơ học kịch trần.
Hãy trang bị thước **đồng hồ đo lỗ Werka 4106-C160** chính hãng để nâng tầm kiểm soát chất lượng sản xuất và tối ưu năng lực gia công cho doanh nghiệp của bạn.
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chính thức và catalog chi tiết của thiết bị tại website chính thức của hãng Werka để được tư vấn các giải pháp đo lường chuyên sâu nhất.
Trong gia công cơ khí chính xác chế tạo đồ gá nhỏ hoặc phục hồi động cơ, việc đo kiểm đường kính trong của các lỗ siêu nhỏ dưới $10\text{mm}$ luôn là thử thách cực kỳ khó khăn. Các chi tiết như ống dẫn hướng xupap (valve guide), vòi phun dầu đầu nén khí yêu cầu độ tròn hoàn hảo với dung sai chỉ vài phần nghìn milimet.
Để giải quyết bài toán đo lỗ siêu hẹp một cách chính xác mà không làm trầy xước bề mặt phôi tinh xảo, dòng sản phẩm **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** xuất xứ Châu Âu là giải pháp tối ưu. Dưới đây là bài phân tích chuyên sâu về cơ cấu rút chấu đo chủ động bằng tay và cách đo quét tìm sai lệch hình học lòng ống nhỏ ngoài đời thực.
Đo đường kính lỗ từ 50mm trở lên khá dễ dàng bằng các loại panme đo trong dạng thanh hoặc đồng hồ đo lỗ lớn.
Tuy nhiên, khi đường kính lỗ thu hẹp xuống dưới 10mm, không gian chật hẹp ngăn cản mọi cơ cấu càng kẹp lớn luồn lách vào trong.
Nếu dùng ngàm đo trong của thước cặp cơ, phần mũi đe mỏng rất dễ bị uốn vênh nghiêng nhẹ dưới áp lực bóp tay.
Hơn nữa, mũi đe dẹt của thước cặp không thể chạm vào đúng điểm đối xứng để kiểm soát độ méo ô-van của lỗ.
Chỉ cần đường kính ống dẫn hướng xupap bị lệch 0.01mm, nhớt động cơ sẽ rò rỉ qua khe hở gây hao dầu, khói xanh lam.
Vì vậy, việc dùng một dụng cụ đo tiếp xúc ngược có tích hợp đồng hồ so nhạy bén là yêu cầu bắt buộc của xưởng gia công tinh.
Cây thước **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** được chế tạo đặc biệt để giải quyết triệt để bài toán khó khăn này.
Đầu tư **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** giúp thợ mài lỗ kiểm soát chặt chẽ dung sai lắp ghép trục cốt nhỏ.
Sự tin cậy của **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** bảo đảm cho mọi chi tiết máy lắp ráp trơn tru, bền bỉ.
Hầu hết các thước đo lỗ nhỏ dùng chốt lò xo đẩy tự do hướng ra ngoài để tỳ sát vào thành lỗ khi đưa thước vào.
Tuy nhiên, lực đẩy thô của lò xo khi anh em miết mạnh đầu đo qua miệng lỗ sắc rất dễ gây trầy xước xước lòng ống phôi tinh.
Werka đã giải quyết triệt để nguy cơ này bằng cơ cấu rút đầu đo chủ động bằng tay (Manual recall of the mechanism).
Phần đuôi bọc nhựa phía sau đồng hồ tích hợp một nút rút lò xo kéo nhẹ chốt đo thu nhỏ đường kính lại.
Anh em thợ chỉ cần bóp giữ nút để thu gọn chốt đo, đưa thước vào lòng lỗ hẹp một cách nhẹ nhàng dễ dàng.
Khi đầu đo đã nằm đúng vị trí đo sâu bên trong lỗ, anh em nhả nhẹ nút bấm để chấu đo bung mở tiếp xúc êm ái.
Cơ chế thông minh này giúp bảo vệ an toàn tuyệt đối cho bề mặt mạ mài tinh bóng loáng của các ống dẫn hướng xupap.
Chi tiết cơ học tinh tế này trên **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** được anh em thợ mài tinh phong tặng điểm 10 chất lượng.
Các lỗ nhỏ sau gia công khoan khoét mài thường gặp lỗi khuyết tật hình học phổ biến là bị ô-van (ovalization).
Thước đo lỗ 3 chấu tuy định tâm tốt nhưng lực đẩy 3 hướng đồng đều sẽ che giấu hoàn toàn lỗi méo ô-van này.
Thước **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** áp dụng nguyên lý tiếp xúc 2 điểm đối xứng hướng kính đi qua tâm lỗ.
Một chốt đo động nhạy cảm tỳ vào thành và một chốt tĩnh đối diện định vị đường kính lớn nhất của vòng tròn nội tiếp.
Anh em đưa thước vào lỗ sâu 70mm, xoay nhẹ thân thước theo các góc khác nhau dọc theo chu vi của thành ống tròn.
Dao động xoay qua lại của kim chỉ thị trên đồng hồ so sẽ chỉ ra sai lệch đường kính ở các phương đo góc khác nhau.
Sự chênh lệch giữa trị số đo lớn nhất và nhỏ nhất chính là độ méo ô-van thực tế của lỗ nhỏ cần kiểm tra.
Phép đo quét 2 điểm này giúp anh em thợ dễ dàng căn chỉnh đá mài để sửa chữa biên dạng lỗ tròn đạt độ tròn tuyệt đối.
Sai số giãn nở nhiệt của vật liệu kim loại là kẻ thù giấu mặt gây sai số âm cho các phép đo cấp độ micromet.
Thân thước đo lỗ bằng đồng thau hoặc thép không gỉ rất nhạy cảm với nhiệt độ môi trường và nhiệt độ từ tay thợ truyền sang.
Khi anh em cầm giữ thước đo trong thời gian dài, nhiệt độ bàn tay khoảng $37^\circ\text{C}$ sẽ truyền dọc làm nở dài thân thước.
Werka đã trang bị cơ cấu tay cầm bọc buồng cách nhiệt thông minh (Handle with insulation chamber) cho thước.
Buồng không khí cách nhiệt bên trong lớp vỏ nhựa ABS ngăn chặn hoàn toàn sự truyền nhiệt từ tay thợ vào thân kim loại.
Thân thước luôn duy trì nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ phòng QC, triệt tiêu hoàn toàn sai số giãn nở nhiệt ảo.
Chi tiết thiết kế tinh tế này trên **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** giúp nâng tầm độ tin cậy phép đo lên tối đa.
Đo lỗ nhỏ yêu cầu độ tin cậy kết quả đo cực kỳ cao vì phôi lốc máy sau khi doa mài rất khó sửa chữa nếu bị hỏng.
Thước **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** được sản xuất và nhập khẩu nguyên chiếc từ Châu Âu (Made in Europe).
Quy trình chế tạo đạt cấp chính xác lường tối đa, mang lại độ lặp lại phép đo (Repeatability) ấn tượng chỉ $0.002\text{mm}$.
Đo độ lặp lại $2\text{ }\mu\text{m}$ đảm bảo khi anh em đo lặp lại cùng một vị trí 10 lần, kết quả thu được hoàn toàn đồng nhất.
Phiếu kiểm nghiệm chất lượng đi kèm ghi rõ sai số của đầu đo kiểm định của hãng giúp anh em tự tin bù trừ dung sai.
Xuất xứ Châu Âu của **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** là tấm thẻ bảo hành uy tín nhất cho năng lực lường của xưởng máy.
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chi tiết của dòng thước đo lỗ nhỏ chỉ thị kim đầu carbide hãng Werka:
| Mã sản phẩm (Art No.) | Dải đo (Range) | Độ chia (Reading) | Chiều dài A (mm) | Chiều sâu đo C (mm) | Sai số chỉ thị cho phép | Mã vạch (Barcode) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 4115-010-SD01 | 5-10 mm | 0.01 mm | 145 mm | 70 mm | ±0.003 mm | 6976367672805 |
| 4115-020-SD01 | 10-20 mm | 0.01 mm | 160 mm | 70 mm | ±0.003 mm | 6976367672812 |
Model **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** sở hữu dải đo hữu dụng 5-10mm, chiều sâu đo hữu dụng tịnh tiến đạt 70mm.
Độ chia kim hiển thị rõ ràng $0.01\text{mm}$ giúp thợ tiện doa mài lòng xy lanh dễ dàng theo dõi dao động của kim đồng hồ so.
Thước được đóng gói cẩn thiện trong hộp gỗ (Wooden box) lót nhung êm ái chống sốc tuyệt đối khi di chuyển ngoài công trình.
Việc trang bị cây thước **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** giúp xưởng tối ưu hóa chất lượng doa đầu lòng xilanh nhỏ.
Để kết quả đo đạt độ tin cậy cao nhất, anh em cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật sau:
Bước 1: Làm sạch đầu chốt đo: Dùng vải sạch lau sạch cặn bụi mạt sắt bám dính trên chốt đo tĩnh và chốt đo động.
Bước 2: Chuẩn bị dưỡng đo chuẩn: Dùng một vòng chuẩn tiêu chuẩn phi 10mm (Setting ring) đã được hiệu chuẩn chính xác.
Bước 3: Hiệu chỉnh điểm không: Đưa thước vào lòng vòng chuẩn, xoay mặt kính ngoài của đồng hồ so về vạch số 0.
Bước 4: Luồn thước vào lỗ nhỏ: Bóp giữ núm rút đầu đo ở đuôi thước, luồn đầu đo nhẹ nhàng vào lòng lỗ phôi sâu 70mm.
Bước 5: Thả nút và đọc số: Nhả tay khỏi nút rút đầu đo để chấu bung tỳ vào thành lỗ, lắc nhẹ thân thước để đọc kim dao động.
Sự kết hợp giữa các đặc tính ưu việt này giúp **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** vượt trội hoàn toàn các phương pháp đo thủ công.
Đầu tư **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** là bước đi chiến lược nâng cấp chất lượng công cụ cho nhà xưởng.
Thiết bị **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** là dụng cụ đo lường cốt lõi chuyên dùng cho các tác vụ:
Đo kiểm soát độ côn và ô-van của lòng ống dẫn hướng xupap động cơ xe máy, động cơ ô tô du lịch.
Đo đạc kiểm tra đường kính trong của các đầu kim phun nhiên liệu, béc phun dầu cao áp sau mài khôn.
Nghiệm thu kích thước đường kính trong của các lỗ dẫn hướng chốt định vị khuôn ép nhựa chính xác cao.
Để hoàn thiện bộ công cụ đo lường chất lượng, việc kết hợp thước đo lỗ chỉ thị kim với các dòng thước panme đo ngoài tiêu chuẩn khác là giải pháp tối ưu cho phòng QC.
Sự tin cậy của **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** giúp xưởng khẳng định uy tín chất lượng gia công chính xác tuyệt đối.
Thiết bị đo lỗ Werka 4115-010-SD01 là sự đầu tư khôn ngoan cho các nhóm khách hàng chuyên nghiệp:
Thợ tiện phay bào cơ khí, thợ mài lỗ cốt trục nhỏ cần thước đo quét nhanh chính xác không trầy phôi.
Nhân viên kiểm soát chất lượng KCS/QC của các nhà máy sản xuất chi tiết máy, vòi phun nhiên liệu công nghiệp.
Kỹ sư bảo trì thiết bị tại các xưởng sửa chữa cơ điện lạnh, máy nén khí cần bộ đo vạn năng đo lỗ nhỏ.
Sở hữu **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** chính hãng nâng tầm vị thế công cụ kỹ thuật uy tín cho xưởng của anh em.
Chủ xưởng muốn nâng cao năng lực đo lường nên trang bị **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** cho tổ QC.
Cơ cấu đòn bẩy tịnh tiến lực nén đòi hỏi người dùng lưu ý các quy tắc sử dụng và bảo dưỡng cơ bản:
Tránh làm rơi rớt hoặc tác động lực va đập mạnh trực tiếp vào đầu đo chốt động hoặc đồng hồ so chỉ thị kim của thước.
Trước khi thực hiện phép đo, dùng giấy lau sạch bụi phôi và dầu làm mát bám trên đầu tiếp xúc của thước.
Không dùng tay trần cầm nắm trực tiếp vào phần thanh kim loại đo dài của thước **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01**.
Nhiệt lượng tay truyền sang sẽ làm nở dài thanh thước gây sai số đo ảo từ 2-3 micromet rất nguy hiểm.
Cất giữ hệ thống thước đo cùng phụ kiện ngăn nắp trong hộp gỗ lót nhung đi kèm của hãng Werka.
Định kỳ lau chùi bảo dưỡng thước bằng dầu khoáng bảo vệ chuyên dụng để tránh rỉ sét ren mối nối chốt đo.
Câu hỏi 1: Thước đo lỗ này có đi kèm sẵn đồng hồ so chỉ thị kim trong hộp không?
Trả lời: Có. Trọn bộ thước **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** đi kèm sẵn một đầu đồng hồ so chỉ thị kim độ chia 0.01mm tiêu chuẩn của hãng lắp đồng bộ trên thân thước.
Câu hỏi 2: Tôi có thể thay thế đầu đồng hồ so chỉ thị kim bằng đầu đồng hồ so điện tử hiển thị số được không?
Trả lời: Có. Cổ kẹp đồng hồ của thước được thiết kế đường kính tiêu chuẩn phi 8mm (8mm clamping shank for indicators). Anh em hoàn toàn có thể lắp các loại đồng hồ so điện tử hiển thị số phi 8mm của Werka hoặc Mitutoyo vào thân thước bình thường.
Câu hỏi 3: Tại sao khi quét đo lòng xy lanh kim đồng hồ lại dao động liên tục?
Trả lời: Kim dao động phản ánh sự thay đổi kích thước thực tế của lòng xy lanh. Điểm kim quay ngược chiều nhiều nhất chính là vị trí lòng xy lanh bị mòn rộng nhất, giúp xác định độ côn và độ méo ô-van chính xác.
Câu hỏi 4: Thước đo lỗ chỉ thị kim này có bền hơn các dòng thước điện tử không?
Trả lời: Có. Dòng thước cơ học không dùng bảng mạch số hóa nên hoàn toàn miễn nhiễm với hơi ẩm dầu coolant, không lo chập pin hay loạn số hiển thị khi đo trực tiếp phôi ướt ngoài xưởng máy.
Thước **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** dải đo 5-10mm chỉ thị kim cơ học là dụng cụ đo lòng xy lanh chính xác, bền bỉ và chuyên nghiệp hàng đầu cho phân xưởng tiện mài doa xilanh động cơ và phòng QC nhà máy. Sự kết cấu đầu đo rút chủ động thông minh, tay cầm bọc buồng cách nhiệt triệt tiêu sai số giãn nở, độ lặp lại phép đo $0.002\text{mm}$ siêu mịn cùng nguồn gốc xuất xứ Châu Âu uy tín giúp người thợ đo quét tìm khuyết tật lòng ống nhỏ nhanh chóng, loại bỏ hoàn toàn các sai số hình học ảo và đảm bảo chất lượng phục hồi động cơ luôn đạt độ tin cậy cơ học kịch trần.
Hãy trang bị thước **đồng hồ đo lỗ nhỏ Werka 4115-010-SD01** chính hãng để nâng tầm kiểm soát chất lượng sản xuất và tối ưu năng lực gia công cho doanh nghiệp của bạn.
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chính thức và catalog chi tiết của thiết bị tại website chính thức của hãng Werka để được tư vấn các giải pháp đo lường chuyên sâu nhất.
Tại các công trường xây dựng kết cấu thép, nhà máy đóng tàu và xưởng chế tạo bồn bể công nghiệp, môi trường làm việc luôn tràn ngập tia lửa hàn, xỉ kim loại nóng đỏ và bụi mạt sắt. Việc sử dụng các thiết bị điện tử nhạy cảm thường gặp rủi ro hỏng mạch hoặc hết pin đột ngột giữa ca làm việc.
Để mang lại sự an tâm tuyệt đối và độ bền bỉ bất chấp thời tiết khắc nghiệt, thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020 (Welding Gauge) chính là giải pháp đo lường thuần cơ học tiêu chuẩn được hàng ngàn kỹ sư giám sát và thợ hàn chuyên nghiệp tin dùng.
Được gia công từ thép không gỉ Inox nguyên khối với bề mặt mạ crom mờ Satin Chrome chống lóa mắt, sản phẩm phân phối bởi Werka Việt Nam mang lại khả năng đo đạc chính xác, nhanh chóng và không bao giờ lo gián đoạn công việc. Hãy cùng khám phá chi tiết cấu tạo và những ưu điểm thực chiến vượt trội của dòng thước đo mối hàn này.
Mục lục bài viết chuyên sâu:
Dưỡng kiểm tra mối hàn dạng phiến trượt cơ khí (Welding Seam & Fillet Gauge) là công cụ đo lường hình học trực tiếp đã khẳng định giá trị qua nhiều thập kỷ trong ngành cơ khí hàn. Dòng sản phẩm thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020 được chế tạo bởi thương hiệu danh tiếng Werka đến từ Đức nhằm đáp ứng các yêu cầu kiểm tra nghiệm thu khắt khe theo tiêu chuẩn quốc tế.
Sản phẩm sở hữu dải đo tuyến tính từ 0 đến 20mm với vạch chia cơ học rõ nét đạt độ đọc 0.1mm và dung sai độ chính xác kiểm soát chặt chẽ trong mức ±0.3mm.
Toàn bộ thân thước, kim trượt và các ngàm đỡ đều được gia công từ thép không gỉ Stainless Steel tôi cứng chống mài mòn. Điểm đặc biệt của thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020 là bề mặt thang đo được xử lý mạ crom mờ Satin Chrome tinh xảo, giúp triệt tiêu hiện tượng lóa mắt dưới ánh nắng gắt hoặc ánh sáng hồ quang hàn chói lọi.
Bên cạnh việc đo kích thước chiều cao và chân mối hàn, thiết bị còn tích hợp 4 góc đo chuẩn hóa gồm 60°, 70°, 80° và 90°, hỗ trợ kiểm tra nhanh góc vát mép chuẩn bị liên kết hàn.
Dù các dòng thước điện tử ngày càng phát triển, dòng thước đo thuần cơ học như thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020 vẫn giữ vững vị thế độc tôn tại các môi trường thi công nặng nhọc:
Thứ nhất, thiết bị hoạt động 100% không dùng pin. Người thợ và giám sát viên có thể mang thước đi làm việc liên tục trên các giàn khoan ngoài khơi, trên đỉnh giàn giáo cao hàng chục mét hay sâu trong đường hầm mà không bao giờ lo sợ thước bị hết pin giữa chừng.
Thứ hai, khả năng chống chịu va đập cơ học vô cùng xuất sắc. Nếu chẳng may bị rơi từ trên cao xuống nền sàn bê tông hay va đập vào kết cấu thép, thân inox nguyên khối của thước vẫn giữ nguyên kết cấu chuẩn mà không bị vỡ nứt màn hình hay cháy chip điện tử.
Thứ ba, khả năng kháng nhiệt và chống xỉ hàn nóng đỏ. Khi làm việc cạnh các đường hàn vừa hoàn thiện còn đỏ lửa, nhiệt độ cao và xỉ hàn bắn tóe hoàn toàn không thể làm biến dạng hay hư hỏng thang đo thép mạ crom mờ của Werka 283-020.
Đầu tư một chiếc thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020 là giải pháp bền vững trọn đời, đồng hành cùng bạn qua mọi công trình hiểm trở nhất.
Werka luôn chú trọng từng chi tiết nhỏ nhằm mang lại sự tiện dụng tối đa cho người thao tác. Những điểm cộng vượt trội trên thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020 bao gồm:
Mỗi chi tiết đều được hoàn thiện tinh xảo, thể hiện chất lượng cơ khí đỉnh cao của thương hiệu Werka đến từ CHLB Đức.
Dưới đây là bảng dữ liệu kỹ thuật chi tiết của thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020 được trích xuất trực tiếp từ catalog chuẩn quốc tế của Werka Germany:
| Thông Số Kỹ Thuật | Giá Trị Tiêu Chuẩn Werka | Lợi Ích Thực Tế Cho Người Dùng |
|---|---|---|
| Mã đặt hàng (Art No.) | 283-020 | Mã sản phẩm chính hãng Werka quản lý trên hệ thống toàn cầu |
| Dải đo tuyến tính (Range) | 0 - 20 mm | Đo bao phủ toàn bộ các kích thước mối hàn phẳng và góc fillet |
| Độ đọc vạch chia (Reading) | 0.1 mm | Độ mịn cơ học cao, đọc kết quả nhanh chóng không cần dùng pin |
| Dung sai chính xác (Accuracy error) | ±0.3 mm | Đạt chuẩn đánh giá chất lượng kết cấu theo AWS, ASME và ISO |
| Các góc đo định hình sẵn | 60°, 70°, 80°, 90° | Kiểm tra nhanh góc vát mép liên kết hàn chữ V, X, U và góc hàn chữ T |
| Xử lý bề mặt thang đo | Mạ crom mờ Satin Chrome | Chống chói lóa mắt dưới ánh sáng đèn pha và ánh nắng gắt |
| Chất liệu cấu tạo | Thép không gỉ Stainless Steel | Chống ăn mòn, chịu va đập mạnh và chịu nhiệt độ xỉ hàn cực tốt |
| Mã vạch quốc tế (Barcode) | 6973727958311 | Mã EAN-13 tiêu chuẩn phục vụ quản lý kho bãi và truy xuất nguồn gốc |
Bảng thông số kỹ thuật chuẩn mực khẳng định thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020 là công cụ kiểm định đáng tin cậy cho mọi kỹ sư kết cấu cơ khí trên toàn quốc.
Nhờ cấu tạo ngàm đo và thanh trượt thông minh, thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020 đáp ứng đầy đủ 5 phép đo kiểm tra trực quan mối hàn:
Sự toàn diện này giúp người thợ hoàn thành trọn gói quy trình kiểm tra từ khâu gá lắp phôi cho đến khâu nghiệm thu thành phẩm chỉ với một chiếc thước duy nhất.
Nhờ sự bền bỉ cơ học tuyệt đối và khả năng làm việc trong mọi điều kiện thời tiết, thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020 được triển khai rộng rãi trong các dự án công nghiệp nặng:
Thiết bị có thể kết hợp đồng bộ cùng các dòng thước cặp, thước panme và đồng hồ so để thiết lập quy trình quản lý chất lượng cơ khí hoàn chỉnh.
Để đạt được kết quả kiểm tra nhanh chóng và chuẩn xác nhất với thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020, kỹ thuật viên nên tuân thủ 4 bước sau:
Bước 1: Làm sạch bề mặt đường hàn
Dùng búa gõ xỉ và bàn chải sắt làm sạch lớp xỉ hàn, muội than và các hạt kim loại bắn dính trên vảy hàn và bề mặt tấm kim loại cơ bản xung quanh.
Bước 2: Đặt chân đế thước tì vững trên mặt phôi
Đặt hai chân đỡ của thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020 tì phẳng và vững chắc trên hai bên bề mặt kim loại cơ bản của liên kết hàn.
Bước 3: Đẩy thanh trượt chạm điểm cao nhất của đường hàn
Nhẹ nhàng đẩy thanh trượt kim đo đi xuống cho đến khi đầu kim tiếp xúc khít với đỉnh cao nhất của vảy hàn hoặc bề mặt chân mối hàn cần đo.
Bước 4: Đọc kết quả hoặc siết vít hãm
Đọc trực tiếp giá trị kích thước trên thang chia mạ crom mờ Satin Chrome với độ chia 0.1mm. Nếu đo tại các vị trí khuất tầm nhìn, bạn hãy vặn nhẹ núm vít hãm để khóa thanh trượt, sau đó nhấc thước ra ngoài để đọc và ghi vào biên bản kiểm tra.
Để thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020 luôn hoạt động trơn tru và duy trì độ bền trọn đời, bạn chỉ cần thực hiện các thao tác bảo dưỡng đơn giản sau:
Chăm sóc đúng cách sẽ giúp bạn giữ vững độ chính xác chuẩn mực và sử dụng thiết bị bền bỉ qua hàng trăm công trình lớn nhỏ.
Câu hỏi 1: Thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020 khác gì so với model điện tử Werka 283-102?
Trả lời: Model 283-020 là phiên bản thuần cơ khí đọc vạch 0.1mm mạ crom mờ không dùng pin, siêu bền ngoài công trường khắc nghiệt. Trong khi model 283-102 là phiên bản điện tử có màn hình LCD độ phân giải 0.01mm thích hợp cho phòng kiểm định và yêu cầu đo siêu mịn.
Câu hỏi 2: Thước có bị han gỉ khi làm việc ngoài trời mưa hay vùng biển không?
Trả lời: Toàn bộ thân thước được chế tác từ thép không gỉ Stainless Steel cao cấp mạ Satin Chrome có khả năng kháng oxy hóa và chống ăn mòn nước biển cực tốt, hoàn toàn không bị gỉ sét.
Câu hỏi 3: Thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020 có đầy đủ chứng nhận CO/CQ và hóa đơn VAT không?
Trả lời: Có. 100% sản phẩm do Werka Việt Nam phân phối đều đi kèm hóa đơn VAT hợp pháp cùng chứng chỉ xuất xưởng CO, CQ từ nhà sản xuất Werka toàn cầu.
Câu hỏi 4: Thước có mang đi kiểm định và dán tem Quatest được không?
Trả lời: Hoàn toàn được. Thước đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đo lường và dễ dàng được cấp chứng nhận kiểm định tại Quatest 1, Quatest 3 hoặc Viện Đo Lường Việt Nam (VMI).
Với độ bền bỉ cơ học vô đối, chất liệu thép không gỉ mạ Satin Chrome chống lóa mắt cùng khả năng thực hiện trọn bộ 5 phép đo hình học mối hàn chuẩn xác, thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020 là sự lựa chọn hoàn hảo và kinh tế nhất cho mọi công trình kết cấu cơ khí hiện đại.
Trang bị sản phẩm sẽ giúp đội ngũ thợ hàn và kỹ sư giám sát nâng cao năng lực nghiệm thu, đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho mọi công trình trọng điểm.
Werka Việt Nam tự hào là đơn vị đại diện nhập khẩu và phân phối chính thức các dòng thiết bị đo kiểm cơ khí Werka tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết mang tới sản phẩm chính hãng 100%, bảo hành 12 tháng, mức giá cạnh tranh nhất cùng dịch vụ giao hàng hỏa tốc toàn quốc.
Quý khách hàng cá nhân, nhà thầu thi công và các doanh nghiệp kết cấu thép có nhu cầu đặt mua thước đo mối hàn cơ khí Werka 283-020 xin vui lòng liên hệ ngay với hotline của Werka Việt Nam hoặc đặt hàng trực tiếp qua website để nhận báo giá chiết khấu tốt nhất ngay hôm nay!
Trong các công trình cơ khí kết cấu hạng nặng như dầm cầu vượt giao thông, đường ống áp lực thủy điện, bồn chứa khí hóa lỏng và chân đế giàn khoan biển, các mối nối kim loại tấm dày luôn đòi hỏi kỹ thuật hàn đắp nhiều lớp (Multi-pass Weld). Khi kích thước chân mối hàn hoặc độ lồi vảy hàn vượt qua mức 20mm, hầu hết các loại thước đo mối hàn thông thường trên thị trường đều bị bất lực vì chạm ngưỡng giới hạn.
Để giải phóng người thợ và kỹ sư giám sát khỏi sự bế tắc đo lường này, thước đo mối hàn Werka 269-060 (Heavy-Duty Welding Gauge) với dải đo mở rộng đột phá từ 0 đến 50mm chính là vũ khí tối thượng được chế tạo để chinh phục mọi mối hàn siêu trường siêu trọng.
Được gia công từ thép không gỉ Stainless Steel nguyên khối với thiết kế 2 mặt đo thông minh tích hợp cung góc quạt xoay bản rộng, sản phẩm phân phối bởi Werka Việt Nam mang lại khả năng đo đạc toàn diện, bền bỉ và chuẩn xác tuyệt đối. Hãy cùng phân tích chi tiết cấu tạo, cách dùng và những giá trị thực tế vượt bậc mà thiết bị mang lại cho công trình của bạn.
Mục lục bài viết chuyên sâu:
Dưỡng kiểm tra mối hàn kết cấu nặng (Heavy-Duty Welding Gauge) là thiết bị đo cơ khí chuyên biệt được chế tạo để kiểm tra các thông số hình học của phôi trước khi hàn và nghiệm thu kích thước đường hàn sau khi hoàn thiện. Dòng sản phẩm thước đo mối hàn Werka 269-060 được phát triển bởi thương hiệu dụng cụ đo lường Werka đến từ CHLB Đức nhằm đáp ứng trọn vẹn các yêu cầu đo kiểm kết cấu quy mô lớn.
Khác biệt hoàn toàn với các dòng thước đo tiêu chuẩn cỡ nhỏ chỉ giới hạn ở mức 20mm, model 269-060 sở hữu dải đo tuyến tính siêu rộng từ 0 đến 50mm với vạch chia cơ học rõ nét đạt độ đọc 1mm.
Thân thước được dập định hình từ thép không gỉ Stainless Steel tấm dày tôi cứng, có khả năng kháng lại mọi tác động va đập cơ học tại công trường. Thiết kế 2 mặt đo tích hợp hoàn hảo: mặt trước gồm cung quạt xoay bản rộng và thanh trượt đo độ cao vảy hàn; mặt sau là hệ thống vạch đo milimet đa hướng cùng các rãnh chuẩn kiểm tra độ lệch mép và khe hở đáy.
Với kết cấu thuần cơ học 100% không dùng pin, thước đo mối hàn Werka 269-060 mang lại độ tin cậy tuyệt đối, luôn sẵn sàng đồng hành cùng các kỹ sư kiểm định NDT trong mọi điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
Trong các ngành công nghiệp nặng, độ dày của các tấm thép gia công thường từ 30mm đến 100mm. Quy trình hàn yêu cầu phải vát mép rãnh chữ V, X hoặc U sâu và thực hiện hàn đắp từ 15 đến 30 pass hàn liên tục.
Kích thước chân mối hàn góc Fillet của các dầm cầu trục cảng biển, vỏ lò cao luyện kim hoặc nút giao ống thép giàn khoan ngoài khơi thường đạt từ 25mm, 35mm đến 45mm. Khi kỹ thuật viên sử dụng các dòng thước đo 0-20mm thông thường, thanh trượt đo sẽ bị kịch giới hạn và hoàn toàn không thể đo được.
Tình trạng này buộc người kiểm tra phải ước lượng bằng mắt hoặc dùng thước cuộn kim loại để đo tạm. Việc đo tạm bợ này tiềm ẩn rủi ro sai số cực lớn, dễ dẫn đến hai hệ lụy nghiêm trọng:
Hệ lụy 1: Mối hàn bị thiếu kích thước chịu lực (Undersize). Mối hàn không đạt đủ chiều dày tính toán sẽ không chịu nổi tải trọng rung động, dẫn tới nguy cơ nứt gãy và sập đổ toàn bộ kết cấu công trình.
Hệ lụy 2: Mối hàn bị đắp quá dư thừa (Overfill). Việc đắp kim loại hàn lồi quá mức không chỉ gây tập trung ứng suất uốn làm giảm tuổi thọ mỏi của thép mà còn gây lãng phí hàng tấn que hàn, dây hàn đắt tiền và hàng trăm giờ công của thợ hàn.
Trang bị chiếc thước đo mối hàn Werka 269-060 chính là giải pháp dứt điểm, giúp bạn đo chính xác từng milimet trên các mối hàn dày chỉ sau vài giây tiếp cận.
Werka đã dành nhiều thời gian lắng nghe phản hồi từ các kỹ sư hàn công trình để tối ưu hóa thiết kế của thước đo mối hàn Werka 269-060:
Chất lượng cơ khí chính xác đỉnh cao của Đức giúp thước đo mối hàn Werka 269-060 luôn giữ vững độ chuẩn mực qua hàng chục năm vận hành liên tục.
Dưới đây là bảng dữ liệu kỹ thuật chi tiết của thước đo mối hàn Werka 269-060 được trích xuất trực tiếp từ catalog tiêu chuẩn quốc tế của hãng Werka Germany:
| Thông Số Kỹ Thuật | Giá Trị Tiêu Chuẩn Werka | Lợi Ích Thực Tế Cho Người Dùng |
|---|---|---|
| Mã đặt hàng (Art No.) | 269-060 | Mã sản phẩm chính hãng Werka quản lý trên toàn cầu |
| Dải đo tuyến tính (Range) | 0 - 50 mm | Dải đo mở rộng cực đại, bao quát mọi kích thước mối hàn dày |
| Độ đọc vạch chia (Reading) | 1 mm | Vạch khắc laser rõ ràng, đọc số trực quan không cần dùng pin |
| Đối tượng đo kiểm | Flat welded seams & corners | Chuyên dụng kiểm tra mối hàn phẳng giáp mối và góc hàn chữ T |
| Chức năng đo góc vát | Cung đo góc xoay bản lớn | Kiểm tra nhanh góc vát mép rãnh hàn tấm dày theo quy chuẩn WPS |
| Chất liệu cấu tạo | Thép không gỉ Stainless Steel | Chống gỉ sét, chịu nhiệt và chống va đập cơ học siêu bền bỉ |
| Mã vạch toàn cầu (Barcode) | 6973727958489 | Mã EAN-13 chuẩn hóa quốc tế phục vụ truy xuất nguồn gốc |
Bảng dữ liệu kỹ thuật chuẩn xác khẳng định thước đo mối hàn Werka 269-060 là công cụ kiểm định không thể thiếu trong các công trình kết cấu trọng điểm quốc gia.
Sự tích hợp đa chức năng 2 mặt trên thước đo mối hàn Werka 269-060 cho phép bạn thực hiện trọn vẹn 6 phép đo kiểm tra hình học mối hàn:
Khả năng thực hiện toàn diện các phép đo trên một thân thước duy nhất giúp kỹ sư tiết kiệm tối đa thời gian và công sức kiểm tra tại hiện trường.
Nhờ dải đo lớn 50mm và kết cấu inox siêu cứng vững, thước đo mối hàn Werka 269-060 được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp mũi nhọn:
Thiết bị có thể kết hợp đồng bộ cùng các dòng thước cặp, thước panme và đồng hồ so để hoàn thiện hệ sinh thái đo lường cơ khí toàn diện.
Để đảm bảo kết quả đo kiểm luôn chính xác và nhất quán với thước đo mối hàn Werka 269-060, người dùng nên tuân thủ quy trình chuẩn 4 bước sau:
Bước 1: Làm sạch bề mặt đường hàn
Dùng búa gõ xỉ và bàn chải sắt làm sạch hoàn toàn lớp xỉ hàn, muội than và các hạt kim loại bắn dính trên mối hàn và bề mặt phôi tấm kim loại xung quanh.
Bước 2: Kiểm tra góc vát mép trước khi hàn (Mặt cung xoay)
Áp cạnh chuẩn của thân thước vào bề mặt phôi tấm, xoay kim đo góc chạm sát mép vát và đọc trực tiếp góc nghiêng trên thang chia cung quạt.
Bước 3: Đo chiều cao vảy hàn hoặc chân mối hàn góc lớn (Mặt trượt)
Đặt hai chân đỡ của thước tì phẳng trên mặt phôi, trượt thanh kim đo đi xuống chạm khít đỉnh cao nhất của vảy hàn hoặc chân mối hàn góc lớn (dải 0-50mm).
Bước 4: Khóa núm vít hãm và ghi nhận số liệu
Siết nhẹ vít khóa cố định thanh trượt, sau đó nhấc thước ra ngoài để đọc kết quả đo milimet và ghi chép vào biên bản nghiệm thu chất lượng công trình.
Để thước đo mối hàn Werka 269-060 luôn hoạt động trơn tru và duy trì độ chuẩn xác trọn đời, hãy thực hiện các bước bảo dưỡng đơn giản sau:
Gìn giữ đúng cách sẽ giúp bạn sở hữu một công cụ đo kiểm hoàn hảo, đồng hành bền bỉ cùng bạn qua hàng trăm công trình lớn nhỏ.
Câu hỏi 1: Thước đo mối hàn Werka 269-060 khác gì so với model Werka 283-020?
Trả lời: Model 269-060 sở hữu dải đo mở rộng siêu lớn từ 0 đến 50mm chuyên dùng cho kết cấu thép siêu dày và mối hàn nhiều lớp. Trong khi model 283-020 có dải đo tiêu chuẩn từ 0 đến 20mm phù hợp cho các kết cấu cơ khí phổ thông.
Câu hỏi 2: Thước có bị han gỉ khi ngâm nước mưa hay làm việc ngoài khơi không?
Trả lời: Toàn bộ thân thước được chế tác từ thép không gỉ Stainless Steel cao cấp có khả năng kháng oxy hóa và chống ăn mòn nước biển cực tốt, hoàn toàn không bị gỉ sét.
Câu hỏi 3: Sản phẩm có đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng CO/CQ từ nhà sản xuất không?
Trả lời: Có. 100% sản phẩm do Werka Việt Nam phân phối đều đi kèm hóa đơn VAT hợp pháp và giấy chứng nhận CO, CQ từ nhà sản xuất Werka toàn cầu.
Câu hỏi 4: Thước đo mối hàn Werka 269-060 có thể mang đi hiệu chuẩn tại Quatest không?
Trả lời: Hoàn toàn được. Thước đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đo lường và dễ dàng được cấp chứng nhận kiểm định hiệu chuẩn tại Quatest 1, Quatest 3 hoặc Viện Đo Lường Việt Nam (VMI).
Với dải đo mở rộng đột phá 0-50mm, chất liệu thép không gỉ Inox siêu cứng cáp cùng thiết kế 2 mặt đo tích hợp cung góc quạt đa năng, thước đo mối hàn Werka 269-060 là giải pháp đo kiểm không thể thay thế trong các dự án kết cấu thép hạng nặng và công trình công nghiệp trọng điểm.
Trang bị sản phẩm sẽ giúp nâng cao năng lực nghiệm thu, đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho mọi công trình thế kỷ của doanh nghiệp bạn.
Werka Việt Nam tự hào là đơn vị đại diện nhập khẩu và phân phối chính thức các thiết bị đo kiểm cơ khí Werka tại thị trường Việt Nam. Chúng tôi cam kết mang tới sản phẩm chính hãng 100%, bảo hành 12 tháng, mức giá cạnh tranh nhất cùng dịch vụ giao hàng hỏa tốc toàn quốc.
Quý khách hàng cá nhân, nhà thầu kết cấu thép và các đơn vị kiểm định NDT có nhu cầu đặt mua thước đo mối hàn Werka 269-060 xin vui lòng liên hệ ngay với hotline của Werka Việt Nam hoặc đặt hàng trực tiếp qua website để nhận báo giá chiết khấu tốt nhất ngay hôm nay!
Trong các công trình kết cấu thép siêu trường siêu trọng, nhà máy đóng tàu và đường ống áp lực dầu khí, việc giám sát toàn diện từ khâu chuẩn bị mép hàn cho đến khi nghiệm thu vảy hàn hoàn thiện đòi hỏi nhiều bước đo đạc phức tạp. Nếu phải mang theo quá nhiều dụng cụ đo riêng lẻ, kỹ sư hiện trường sẽ gặp rất nhiều bất tiện khi di chuyển trên giàn giáo.
Để tích hợp toàn bộ các phép đo hình học mối nối vào một thiết bị bỏ túi duy nhất, thước đo mối hàn đa năng Werka 283-202 (Multi-function Welding Gauge) chính là giải pháp "All-in-One" hoàn hảo được giới chuyên gia kiểm định NDT đánh giá cao nhất.
Được gia công từ thép không gỉ Stainless Steel nguyên khối với thiết kế 2 mặt đo thông minh (mặt trước đo tuyến tính, mặt sau đo góc cung quạt), sản phẩm từ Werka Việt Nam mang lại khả năng kiểm tra nhanh chóng mọi thông số mối hàn giáp mối và mối hàn góc. Hãy cùng phân tích chi tiết cấu tạo và những ứng dụng thực chiến vượt trội của model danh tiếng này.
Mục lục bài viết chuyên sâu:
Dưỡng kiểm tra mối hàn đa năng (Multi-function Welding Gauge) là thiết bị đo cơ khí chuyên sâu dùng để định lượng toàn diện các thông số hình học của mối nối hàn trước, trong và sau quá trình thi công. Dòng sản phẩm thước đo mối hàn đa năng Werka 283-202 được nghiên cứu và phát triển bởi hãng công cụ đo lường Werka đến từ CHLB Đức.
Thiết bị có kết cấu hình phiến đa giác đặc trưng được chế tạo hoàn toàn từ thép không gỉ Stainless Steel tôi cứng chống mài mòn.
Khác biệt với các loại dưỡng đo đơn lẻ, thước đo mối hàn đa năng Werka 283-202 tận dụng tối đa cả hai mặt thân thước: mặt trước tích hợp hệ thống thang trượt tuyến tính đo chiều cao và kích thước chân mối hàn dải đo 0-20mm với độ đọc 1mm; mặt sau tích hợp thang đo góc cung quạt xoay (Sector Scale) giúp đo kiểm chính xác góc vát mép rãnh hàn (Bevel Angle).
Với sự đa năng toàn diện cùng độ bền bỉ vượt trội không phụ thuộc vào nguồn pin điện tử, sản phẩm đã trở thành trang bị bỏ túi tiêu chuẩn của các kỹ sư tư vấn giám sát hàn quốc tế IWE/IWT và kỹ thuật viên kiểm định chất lượng KCS.
Việc kiểm tra chất lượng liên kết hàn theo các tiêu chuẩn quốc tế như AWS D1.1, ASME Section IX hay ISO 5817 đòi hỏi phải đánh giá rất nhiều yếu tố hình học khác nhau:
Trước khi hàn: Cần kiểm tra góc vát mép phôi tấm (Bevel Angle), khe hở đáy rãnh hàn (Root Gap) và độ lệch phẳng gá lắp giữa hai mép tấm (Hi-Lo Misalignment).
Sau khi hàn: Cần kiểm tra chiều cao đường hàn giáp mối (Crown Height), độ lồi/lõm của vảy hàn và chiều dài chân mối hàn góc chữ T (Fillet Leg Length).
Nếu sử dụng các dụng cụ truyền thống, kỹ thuật viên phải mang theo ít nhất 3 đến 4 chiếc thước chuyên biệt khác nhau. Điều này vừa gây cồng kềnh, dễ thất lạc đồ nghề khi làm việc trên cao, vừa làm chậm tiến độ nghiệm thu công trình.
Sự ra đời của thước đo mối hàn đa năng Werka 283-202 đã gom trọn vẹn toàn bộ các phép đo phức tạp này vào một thân thước nhỏ gọn trong lòng bàn tay, giúp người kiểm tra hoàn thành biên bản nghiệm thu chỉ trong vài phút.
Werka luôn khẳng định chất lượng hàng đầu của nền cơ khí chính xác Đức thông qua từng chi tiết tinh xảo trên thước đo mối hàn đa năng Werka 283-202:
Mỗi chi tiết đều được tối ưu hóa để phục vụ cường độ làm việc liên tục 3 ca mỗi ngày tại các phân xưởng sản xuất hạng nặng.
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chính thức của thước đo mối hàn đa năng Werka 283-202 được trích xuất trực tiếp từ catalog tiêu chuẩn của Werka Germany:
| Thông Số Kỹ Thuật | Giá Trị Tiêu Chuẩn Werka | Lợi Ích Thực Tế Cho Người Dùng |
|---|---|---|
| Mã đặt hàng (Art No.) | 283-202 | Mã sản phẩm chính hãng Werka quản lý trên hệ thống toàn cầu |
| Dải đo tuyến tính (Range) | 0 - 20 mm | Đo bao phủ toàn bộ các kích thước mối hàn phẳng và góc fillet |
| Độ đọc vạch chia (Reading) | 1 mm | Vạch chia rõ nét, đọc số trực quan nhanh chóng không cần pin |
| Đối tượng đo kiểm | Flat welded seams & corners | Chuyên dụng kiểm tra mối hàn phẳng giáp mối và góc hàn chữ T |
| Chức năng đo góc | Thang đo góc cung quạt mặt sau | Kiểm tra nhanh góc vát mép chuẩn bị hàn (Bevel Angle) |
| Chất liệu cấu tạo | Thép không gỉ Stainless Steel | Chống gỉ sét, chịu nhiệt và chống va đập cơ học siêu bền |
| Mã vạch quốc tế (Barcode) | 6973727958561 | Mã EAN-13 tiêu chuẩn phục vụ quản lý chất lượng và xuất xứ |
Bảng thông số kỹ thuật chuẩn hóa quốc tế là bảo chứng vững chắc cho độ tin cậy của thước đo mối hàn đa năng Werka 283-202 trong mọi quy trình kiểm tra chất lượng khắt khe.
Nhờ cấu trúc hình học tinh tế, thước đo mối hàn đa năng Werka 283-202 cho phép bạn thực hiện trọn vẹn 6 phép đo kiểm tra trực quan mối hàn:
Sự toàn diện này giúp nâng cao đáng kể hiệu suất làm việc của đội ngũ giám sát chất lượng tại các công trình lớn.
Nhờ khả năng chịu va đập cơ học tuyệt vời và tích hợp đa chức năng 2 mặt, thước đo mối hàn đa năng Werka 283-202 được tin dùng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp trọng điểm:
Thiết bị có thể kết hợp hoàn hảo cùng các dòng thước cặp, thước panme và đồng hồ so để tạo nên quy trình quản lý chất lượng khép kín.
Để đạt được kết quả đo đạc chính xác và nhanh chóng nhất với thước đo mối hàn đa năng Werka 283-202, kỹ thuật viên nên tuân thủ 4 bước sau:
Bước 1: Làm sạch bề mặt đường hàn và góc phôi
Dùng búa gõ xỉ và bàn chải sắt chải sạch hoàn toàn lớp xỉ hàn, muội than và các hạt kim loại bắn dính trên mối hàn và bề mặt kim loại cơ bản xung quanh.
Bước 2: Đo kiểm góc vát mép rãnh hàn (Mặt sau thước)
Trước khi hàn, áp cạnh chuẩn của mặt sau thước vào bề mặt phôi tấm, xoay kim đo góc chạm sát mép vát và đọc trực tiếp góc nghiêng trên thang chia cung quạt.
Bước 3: Đo chiều cao vảy hàn hoặc chân mối hàn góc (Mặt trước thước)
Sau khi hàn xong, đặt hai chân đỡ của mặt trước thước tì vững trên bề mặt phôi, trượt thanh kim đo đi xuống chạm khít đỉnh vảy hàn hoặc chân mối hàn góc.
Bước 4: Khóa núm vít hãm và ghi nhận số liệu
Siết nhẹ vít khóa cố định thanh trượt, sau đó nhấc thước ra ngoài để đọc kết quả đo milimet và ghi chép vào biên bản nghiệm thu chất lượng công trình.
Nhờ được chế tạo từ thép không gỉ Stainless Steel cao cấp, việc bảo dưỡng thước đo mối hàn đa năng Werka 283-202 rất đơn giản nhưng vẫn cần lưu ý một số điểm sau:
Chăm sóc đúng quy chuẩn sẽ giúp thiết bị luôn duy trì độ chuẩn xác và đồng hành bền bỉ cùng bạn qua nhiều năm tháng làm việc.
Câu hỏi 1: Thước đo mối hàn đa năng Werka 283-202 có đo được mối hàn ống tròn không?
Trả lời: Hoàn toàn được. Chân đế của thước có thể tì vững trên đường sinh của các ống thép có đường kính từ phi 50mm trở lên để đo chiều cao đường hàn giáp mối và góc vát mép ống.
Câu hỏi 2: Vạch chia trên 2 mặt thước có bị bong tróc khi tiếp xúc với hóa chất kiểm tra thẩm thấu không?
Trả lời: Toàn bộ thang đo và số hiệu đều được khắc laser chìm sâu trên nền thép không gỉ Stainless Steel, hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi hóa chất tẩy rửa mối hàn, dung dịch thẩm thấu PT hay dầu mỡ công nghiệp.
Câu hỏi 3: Sản phẩm có đầy đủ hóa đơn VAT và giấy chứng nhận CO/CQ không?
Trả lời: Có. 100% sản phẩm do Werka Việt Nam phân phối đều đi kèm hóa đơn VAT hợp pháp cùng chứng chỉ xuất xưởng CO, CQ từ nhà sản xuất Werka toàn cầu.
Câu hỏi 4: Thước đo mối hàn đa năng Werka 283-202 có thể mang đi hiệu chuẩn tại Quatest không?
Trả lời: Hoàn toàn được. Thước đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đo lường và dễ dàng được cấp chứng nhận kiểm định hiệu chuẩn tại Quatest 1, Quatest 3 hoặc Viện Đo Lường Việt Nam (VMI).
Với thiết kế 2 mặt đo thông minh tích hợp trọn bộ 6 phép đo kiểm tra liên kết hàn quan trọng nhất, chất liệu thép không gỉ Inox siêu bền cùng sự tiện lợi bỏ túi không dùng pin, thước đo mối hàn đa năng Werka 283-202 là sự lựa chọn số 1 cho mọi kỹ sư giám sát và thợ hàn chuyên nghiệp.
Trang bị sản phẩm sẽ giúp đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu, loại bỏ hoàn toàn các sai sót hình học và khẳng định chất lượng thi công đỉnh cao của doanh nghiệp bạn trên thị trường.
Werka Việt Nam tự hào là đơn vị đại diện phân phối chính thức các dòng dụng cụ đo kiểm cơ khí và thiết bị kiểm định hàn Werka tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm chính hãng 100%, bảo hành 12 tháng, mức giá ưu đãi nhất cùng dịch vụ giao hàng nhanh toàn quốc.
Quý khách hàng cá nhân, nhà thầu kết cấu thép và các đơn vị kiểm định NDT có nhu cầu đặt mua thước đo mối hàn đa năng Werka 283-202 xin vui lòng liên hệ ngay với hotline của Werka Việt Nam hoặc đặt hàng trực tiếp qua website để nhận báo giá chiết khấu tốt nhất ngay hôm nay!
Kiểm định chất lượng mối hàn là công đoạn mang tính sống còn trong các dự án kết cấu thép, đóng tàu, bồn bể áp lực và đường ống dẫn dầu khí. Một sai lệch nhỏ ở chiều cao chân mối hàn hoặc góc vát mép có thể dẫn đến nứt gãy kết cấu dưới áp lực vận hành cao.
Để thay thế các loại thước cơ khí đọc vạch truyền thống dễ gây nhầm lẫn thị giác, thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102 (Digital Welding Gauge) đã trở thành trợ thủ đắc lực không thể thiếu của các kỹ sư NDT và giám sát chất lượng hàn quốc tế.
Được trang bị màn hình LCD kỹ thuật số độ phân giải 0.01mm cùng thân thép không gỉ Inox nguyên khối, sản phẩm đến từ Werka Việt Nam mang lại tốc độ đo siêu nhanh và độ chính xác vượt trội. Hãy cùng khám phá chi tiết thiết kế và tính năng chuyên sâu của thiết bị đo mối hàn đỉnh cao này.
Mục lục bài viết chuyên sâu:
Dưỡng kiểm tra mối hàn (Welding Gauge) là thiết bị đo cơ khí chuyên dụng dùng để định lượng các thông số hình học của đường hàn sau khi hoàn thiện và góc vát mép phôi trước khi hàn. Dòng sản phẩm thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102 được phát triển bởi thương hiệu dụng cụ đo lường Werka đến từ Đức nhằm nâng tầm công tác kiểm định chất lượng hàn lên chuẩn mực kỹ thuật số.
Khác biệt hoàn toàn với các dưỡng kiểm tra cơ khí dạng thang trượt du xích, model 283-102 tích hợp cảm biến điện tử độ nhạy cao cùng màn hình tinh thể lỏng LCD hiển thị số cực lớn và rõ nét.
Thiết bị có dải đo tuyến tính từ 0 đến 20mm với độ đọc siêu mịn đạt 0.01mm (10 micromet) và dung sai kiểm soát chặt chẽ trong mức ±0.03mm. Toàn bộ thân thước được chế tác từ thép không gỉ Inox tôi cứng mài bóng tinh xảo.
Bên cạnh việc đo chiều cao và chiều dày mối hàn, thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102 còn tích hợp các cung đo góc định hình sẵn 60°, 70°, 80° và 90°, giúp kỹ thuật viên kiểm tra nhanh góc vát mép rãnh hàn (Bevel Angle) mà không cần đổi sang dụng cụ khác.
Trong các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe như AWS D1.1 (Kết cấu thép kết cấu), ASME Section IX (Nồi hơi & Bình chịu áp lực) hay ISO 5817 (Chất lượng mối hàn nóng chảy), dung sai chiều cao mũ hàn và độ lồi lõm mối hàn góc fillet chỉ cho phép dao động trong phạm vi từ 0.5mm đến 1.5mm.
Khi sử dụng các dòng thước đo mối hàn cơ khí truyền thống (như dưỡng Bridge Cam hay thước quạt cơ), người kiểm tra phải căng mắt đọc các vạch chia khắc chìm rất nhỏ. Việc này cực kỳ dễ sinh ra sai số thị sai (Parallax Error) do góc nhìn nghiêng hoặc điều kiện ánh sáng yếu tại công trường.
Ngoài ra, thước cơ thường chỉ có độ chia 0.5mm hoặc 1.0mm, không đủ độ mịn để đánh giá mức độ khuyết tật ngậm xỉ, cháy chân hay lệch mép gá lắp (Hi-Lo Misalignment) ở mức độ vi mô.
Việc đánh giá sai có thể khiến công trình bị đình chỉ nghiệm thu hoặc phải đục bỏ mối hàn để hàn lại, gây lãng phí hàng trăm triệu đồng chi phí nhân công và que hàn.
Chuyển đổi sang sử dụng thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102 giúp số hóa dữ liệu đo lường tức thì, triệt tiêu hoàn toàn cảm tính chủ quan của con người và mang lại kết quả trung thực 100%.
Được thiết kế phục vụ môi trường làm việc khắc nghiệt tại xưởng chế tạo và công trường ngoài khơi, thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102 sở hữu nhiều cải tiến kỹ thuật đắt giá:
Sự kết hợp hoàn hảo giữa độ bền cơ khí chính xác của Đức và công nghệ cảm biến điện tử tiên tiến giúp thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102 khẳng định vị thế dẫn đầu phân khúc.
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chi tiết của thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102, được trích xuất trực tiếp từ catalog thiết bị đo lường chính hãng của Werka Germany:
| Thông Số Kỹ Thuật | Giá Trị Tiêu Chuẩn Werka | Lợi Ích Thực Tế Cho Người Dùng |
|---|---|---|
| Mã đặt hàng (Art No.) | 283-102 | Mã sản phẩm chính hãng Werka quản lý trên hệ thống toàn cầu |
| Dải đo tuyến tính (Range) | 0 - 20 mm | Đo bao phủ toàn bộ các kích thước mối hàn tấm và ống công nghiệp |
| Độ đọc hiển thị (Reading) | 0.01 mm / 0.0005" | Hiển thị số điện tử siêu nhuyễn, đọc kết quả chính xác tức thì |
| Dung sai chính xác (Accuracy error) | ±0.03 mm | Đáp ứng tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng kết cấu nghiêm ngặt nhất |
| Các góc đo định hình sẵn | 60°, 70°, 80°, 90° | Kiểm tra nhanh góc vát mép liên kết hàn giáp mối và hàn góc |
| Chất liệu cấu tạo | Thép không gỉ Stainless Steel | Chống ăn mòn hóa chất, chống gỉ sét trong môi trường xưởng hàn |
| Nguồn năng lượng | Pin cúc áo 1.5V (LR44 / SR44) | Dễ dàng thay thế tại chỗ, tuổi thọ pin liên tục trên 12 tháng |
| Mã vạch quốc tế (Barcode) | 6973727958304 | Mã EAN-13 tiêu chuẩn phục vụ quản lý chất lượng và xuất xứ |
Thông số kỹ thuật chuẩn mực kết hợp cùng độ bền cơ học cao giúp thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102 luôn giữ vững sự ổn định qua hàng nghìn chu kỳ đo đạc thực địa.
Sự đa năng là điểm cộng lớn nhất giúp thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102 chinh phục giới kỹ sư kiểm định chuyên nghiệp. Thiết bị thực hiện hoàn hảo 5 phép đo quan trọng sau:
Việc tích hợp tất cả các tính năng trên vào một thân máy gọn nhẹ giúp kỹ thuật viên không phải mang vác cồng kềnh nhiều dụng cụ khi trèo cao hay làm việc trong không gian kín.
Nhờ khả năng xuất trình dữ liệu đo lường số hóa chuẩn xác, thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102 hiện diện trong hầu hết các dự án công nghiệp trọng điểm:
Thiết bị có thể kết hợp đồng bộ cùng các dòng thước cặp, thước panme và đồng hồ so để hoàn thiện hệ sinh thái đo lường toàn diện của doanh nghiệp.
Để đảm bảo kết quả đo đạc bằng thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102 luôn chuẩn xác và không bị sai lệch, kỹ thuật viên cần thực hiện theo đúng 4 bước quy chuẩn sau:
Bước 1: Làm sạch bề mặt mối hàn và chân tiếp xúc
Sử dụng bàn chải sắt hoặc chổi cước làm sạch hoàn toàn xỉ hàn, xỉ cháy và các hạt kim loại bắn tóe bám trên bề mặt mối hàn và tấm kim loại cơ bản xung quanh.
Bước 2: Bật nguồn và thiết lập điểm ZERO chuẩn
Bấm nút ON/OFF để bật màn hình LCD. Áp phẳng hai chân đế của thước lên một bề mặt kim loại phẳng chuẩn (hoặc trực tiếp trên bề mặt tấm thép cơ bản), hạ thanh trượt xuống chạm mặt phẳng rồi bấm nút ZERO để đưa giá trị hiển thị về 0.00mm.
Bước 3: Đưa thước vào vị trí mối hàn cần đo
Đặt hai chân đỡ của thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102 tì vững chắc trên hai bên tấm thép. Từ từ đẩy thanh trượt đo đi xuống cho đến khi đầu kim tiếp xúc nhẹ nhàng với điểm cao nhất của vảy hàn.
Bước 4: Đọc số liệu hoặc khóa vít hãm để ghi chép
Đọc trực tiếp kích thước chiều cao hoặc độ lồi lọt trên màn hình LCD với độ phân giải 0.01mm. Nếu đo tại các vị trí góc khuất khó nhìn, bạn hãy vặn nhẹ vít khóa cố định thanh trượt, sau đó nhấc thước ra ngoài để đọc và ghi vào nhật ký kiểm định.
Mặc dù được chế tạo bằng vật liệu inox chống chịu cao, thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102 vẫn là một thiết bị điện tử chính xác cần được gìn giữ đúng cách:
Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng sẽ giúp bạn duy trì độ chính xác ±0.03mm và kéo dài tuổi thọ thiết bị lên tới hơn 10 năm hoạt động liên tục.
Câu hỏi 1: Thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102 có dùng được ngoài trời mưa hoặc môi trường ẩm ướt không?
Trả lời: Thân thước làm bằng thép không gỉ chống nước và hơi ẩm cực tốt. Hộp bảo vệ màn hình LCD có ron cao su chống bụi và kháng tia nước bắn nhẹ. Tuy nhiên, để đảm bảo tuổi thọ mạch điện tử, bạn nên tránh để thiết bị ngâm hoàn toàn trong nước hoặc tiếp xúc trực tiếp dưới trời mưa to.
Câu hỏi 2: Thước dùng loại pin gì và có dễ mua trên thị trường không?
Trả lời: Thiết bị sử dụng pin cúc áo chuẩn thông dụng LR44 hoặc SR44 (1.5V). Bạn có thể dễ dàng tìm mua viên pin thay thế tại bất kỳ cửa hàng điện máy, nhà sách hoặc tiệm đồng hồ trên toàn quốc.
Câu hỏi 3: Thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102 có xuất trình được chứng nhận hiệu chuẩn kiểm định Quatest không?
Trả lời: Hoàn toàn được. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng khắt khe từ Werka toàn cầu và dễ dàng vượt qua các bài kiểm định đo lường tại Quatest 1, Quatest 3 hoặc Viện Đo Lường Việt Nam (VMI).
Câu hỏi 4: Khi màn hình nhấp nháy hoặc không hiển thị số rõ nét thì xử lý như thế nào?
Trả lời: Hiện tượng này là dấu hiệu cảnh báo pin yếu. Bạn chỉ cần mở nắp khoang pin ở mặt sau, thay một viên pin mới và lau sạch điểm tiếp xúc là máy sẽ hoạt động sắc nét trở lại bình thường.
Với sự kết hợp hoàn hảo giữa công nghệ hiển thị điện tử LCD 0.01mm, vật liệu thép không gỉ tôi cứng bền bỉ và tích hợp 5 chức năng kiểm định hàn toàn diện, thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102 xứng đáng là giải pháp đo lường hàng đầu cho các chuyên gia hàn chuyên nghiệp.
Sở hữu sản phẩm sẽ giúp đơn vị của bạn đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu dự án, nâng cao tính chuyên nghiệp trong báo cáo kỹ thuật và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho mọi công trình kết cấu thép.
Werka Việt Nam tự hào là đơn vị phân phối chính thức các thiết bị đo lường cơ khí chính xác Werka tại thị trường Việt Nam. Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm mới 100%, bảo hành chính hãng 12 tháng, đầy đủ hóa đơn VAT và CO/CQ hợp lệ.
Quý khách hàng, đơn vị thi công và nhà thầu có nhu cầu tư vấn kỹ thuật chuyên sâu hoặc đặt mua thước đo mối hàn điện tử Werka 283-102 xin vui lòng liên hệ trực tiếp với hotline của Werka Việt Nam hoặc đặt hàng qua website chính thức để nhận báo giá ưu đãi tốt nhất ngay hôm nay!
Trong ngành thi công đường ống dẫn dầu khí, khí hóa lỏng LNG, đường ống hơi áp lực cao và hệ thống cấp thoát nước công nghiệp, chất lượng mối hàn giáp mối ống đóng vai trò quyết định đến sự an toàn của toàn bộ dự án. Thách thức lớn nhất không nằm ở bề mặt ngoài mà chính là sự sai lệch cao độ bên trong lòng ống (Internal Misalignment hay còn gọi là lỗi Hi-Lo).
Độ lệch lòng trong vượt quá 1.5mm sẽ tạo ra hiện tượng nhiễu loạn dòng chảy (Turbulence Flow), gây xói mòn ăn mòn cục bộ và nứt chân mối hàn dưới áp lực thủy lực cực đại. Để kiểm soát triệt để hiểm họa này, thước đo mối hàn ống Werka 269-01 (Hi-Lo Pipe Welding Gauge) chính là dụng cụ đo lường chuyên biệt duy nhất giải quyết trọn vẹn từ khâu gá lắp đến khâu nghiệm thu.
Được gia công từ thép không gỉ Stainless Steel nguyên khối với cơ cấu chân móc luồn lòng ống độc quyền, sản phẩm phân phối bởi Werka Việt Nam mang lại khả năng đo đạc chính xác, nhanh chóng và chuẩn mực theo tiêu chuẩn quốc tế API 1104 và ASME B31.3. Hãy cùng khám phá chi tiết cấu tạo và những ứng dụng thực chiến đỉnh cao của model danh tiếng này.
Mục lục bài viết chuyên sâu:
Dưỡng kiểm tra mối hàn đường ống chuyên dụng (Hi-Lo Pipe Welding Gauge) là thiết bị đo cơ khí chính xác được sáng chế riêng cho ngành công nghệ hàn ống áp lực. Dòng sản phẩm thước đo mối hàn ống Werka 269-01 được phát triển bởi thương hiệu dụng cụ đo lường Werka danh tiếng đến từ CHLB Đức nhằm đáp ứng các quy chuẩn nghiệm thu khắt khe nhất của các tập đoàn dầu khí quốc tế.
Khác biệt hoàn toàn với các dòng thước đo mối hàn phẳng thông thường, model 269-01 được trang bị hai chân móc đo thu gọn độc đáo ở đầu thước.
Cơ cấu này cho phép người kiểm tra dễ dàng luồn đầu đo qua khe hở đáy rãnh hàn (Root Gap) vào bên trong lòng ống, sau đó mở rộng chân móc để tì sát vào thành trong của hai ống cần hàn. Thước sẽ hiển thị trực tiếp độ chênh lệch cao độ lòng trong (Hi-Lo) trên thang vạch khắc laser chính xác.
Bên cạnh việc đo độ lệch trong, thước đo mối hàn ống Werka 269-01 còn tích hợp các chức năng đo bề dày thành ống, góc vát mép rãnh hàn, khe hở gá lắp và khoảng cách mối hàn lồng Socket Weld. Đây là thiết bị không thể thiếu của mọi chuyên gia giám sát hàn công trình quốc tế.
Trong quá trình lắp ráp đường ống trước khi hàn đính que (Fit-up), hai đầu ống thép dù có cùng đường kính ngoài nhưng chiều dày thành ống danh định hoặc độ ô-van (độ méo tròn) có thể khác nhau.
Nếu người thợ chỉ căn chỉnh cho bề mặt ngoài của hai ống bằng phẳng với nhau, bề mặt bên trong lòng ống rất dễ bị lệch bậc (Internal Misalignment hay lỗi Hi-Lo). Lỗi này mang lại những hiểm họa vô cùng nghiêm trọng:
Thứ nhất, khi thợ hàn tiến hành hàn lớp ngấu lót (Root Pass), độ lệch bậc bên trong sẽ khiến hồ quang không thể ngấu đều vào cạnh ống bị tụt, sinh ra khuyết tật không thấu (Incomplete Penetration) hoặc cháy thủng chân mối hàn (Burn-Through).
Thứ hai, mối hàn bị lỗi Hi-Lo chắc chắn sẽ không vượt qua được bài kiểm tra chụp phim phóng xạ X-ray (RT) hoặc kiểm tra siêu âm mảng pha (PAUT), dẫn tới việc phải cắt bỏ toàn bộ mối hàn và mối nối phụ kiện ống đắt tiền để hàn lại từ đầu.
Thứ ba, khi đường ống đi vào vận hành dẫn dòng dầu khí áp lực cao, gờ lệch bên trong lòng ống sẽ tạo ra vùng xoáy cuộn cực mạnh làm mòn vẹt thành ống (Erosion), gây rò rỉ khí độc hại hoặc cháy nổ thảm khốc.
Sử dụng thước đo mối hàn ống Werka 269-01 giúp kiểm soát và định lượng chính xác độ lệch trong lòng ống trước khi bấm que hàn, loại bỏ 100% rủi ro thi công sai hỏng.
Được thiết kế chuyên biệt cho môi trường thi công đường ống ngoài khơi và trên sa mạc khắc nghiệt, thước đo mối hàn ống Werka 269-01 sở hữu hàng loạt ưu điểm vượt bậc:
Độ chính xác chuẩn mực và sự bền bỉ của thước đo mối hàn ống Werka 269-01 đã khẳng định vị thế dẫn đầu trong phân khúc thiết bị đo đường ống công nghiệp.
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chính thức của thước đo mối hàn ống Werka 269-01 được trích xuất trực tiếp từ catalog tiêu chuẩn quốc tế của Werka Germany:
| Thông Số Kỹ Thuật | Giá Trị Tiêu Chuẩn Werka | Lợi Ích Thực Tế Cho Kỹ Sư Giám Sát |
|---|---|---|
| Mã đặt hàng (Art No.) | 269-01 | Mã sản phẩm chính hãng Werka quản lý trên hệ thống toàn cầu |
| Tên gọi chuyên ngành | Pipe Welding Gauge (Hi-Lo Gauge) | Thước đo mối hàn đường ống và độ lệch trong chuyên dụng |
| Chức năng đo trọng tâm | Internal Misalignment & Wall Thickness | Đo độ lệch bậc lòng trong và bề dày thực tế của thành ống |
| Hệ đơn vị thang đo | Song song Hệ Mét & Hệ Inch | Linh hoạt làm việc với mọi tiêu chuẩn bản vẽ quốc tế |
| Chất liệu cấu tạo | Thép không gỉ Stainless Steel | Chống ăn mòn hóa chất, chịu va đập mạnh và không bị gỉ sét |
| Tiêu chuẩn kiểm định tương thích | API 1104, ASME B31.3, AWS D1.1 | Đáp ứng trọn vẹn quy trình kiểm tra chất lượng đường ống quốc tế |
| Mã vạch toàn cầu (Barcode) | 6973727958548 | Mã EAN-13 chuẩn hóa phục vụ quản lý xuất xứ và bảo hành |
Bảng thông số kỹ thuật chuẩn hóa quốc tế là bảo chứng vững chắc cho độ tin cậy của thước đo mối hàn ống Werka 269-01 trong mọi dự án công trình trọng điểm.
Điểm làm nên giá trị độc nhất của thước đo mối hàn ống Werka 269-01 chính là khả năng tích hợp trọn vẹn 7 phép đo kiểm tra đường ống quan trọng nhất:
Sự toàn diện này giúp người giám sát hàn hoàn thành toàn bộ quy trình kiểm tra chỉ với một chiếc thước duy nhất trong túi áo.
Nhờ khả năng định lượng chính xác độ lệch trong lòng ống, thước đo mối hàn ống Werka 269-01 là thiết bị bắt buộc trong nhiều ngành công nghiệp mũi nhọn:
Thiết bị có thể kết hợp hoàn hảo cùng các dòng thước cặp, thước panme và đồng hồ so để hoàn thiện hệ sinh thái kiểm soát chất lượng cơ khí chuyên nghiệp.
Để đạt được kết quả đo kiểm độ lệch lòng trong chính xác nhất với thước đo mối hàn ống Werka 269-01, kỹ thuật viên nên thực hiện theo quy trình chuẩn 5 bước sau:
Bước 1: Nới lỏng vít khóa và thu gọn hai chân móc
Nới nhẹ núm vít hãm trung tâm, gạt thanh trượt để hai đầu chân móc đo khép sát vào nhau tạo thành mũi nhọn mỏng.
Bước 2: Luồn chân móc qua khe hở đáy vào trong lòng ống
Đưa mũi chân móc của thước đo mối hàn ống Werka 269-01 xuyên qua khe hở gá lắp (Root Gap) vào sâu bên trong lòng ống.
Bước 3: Xoay thân thước 90 độ và mở rộng chân móc
Xoay thân thước một góc 90 độ sao cho hai mấu móc hướng về hai phía thành trong của hai ống. Kéo nhẹ thân thước lên để hai móc tì sát vào bề mặt trong của thành ống.
Bước 4: Trượt chân đỡ ngoài áp sát vào mặt ngoài của ống
Hạ chân đỡ bên ngoài của thước tì vững trên bề mặt ngoài của ống. Siết nhẹ vít khóa cố định để giữ nguyên vị trí làm việc của thước.
Bước 5: Đọc giá trị độ lệch Hi-Lo trên vạch chia
Quan sát vạch chỉ thị trên thang đo khắc laser. Giá trị hiển thị chính là độ chênh lệch cao độ lòng trong (Internal Misalignment) giữa hai đầu ống. Nếu độ lệch vượt quá dung sai quy định trong bản quy trình hàn WPS, người thợ phải căn chỉnh lại cữ gá trước khi hàn lót.
Nhờ được chế tạo từ thép không gỉ Stainless Steel cao cấp, việc bảo dưỡng thước đo mối hàn ống Werka 269-01 rất đơn giản nhưng vẫn cần lưu ý một số điểm sau:
Chăm sóc đúng quy chuẩn sẽ giúp bạn sở hữu một công cụ đo kiểm hoàn hảo, đồng hành bền bỉ cùng bạn qua hàng trăm dự án đường ống lớn nhỏ.
Câu hỏi 1: Thước đo mối hàn ống Werka 269-01 yêu cầu khe hở đáy (Root Gap) tối thiểu là bao nhiêu để đưa chân móc vào?
Trả lời: Chân móc của thước được mài vát siêu mỏng, chỉ cần khe hở gá lắp tối thiểu từ 1.6mm (1/16 inch) trở lên là bạn đã có thể đưa đầu đo lọt qua vào lòng trong của ống một cách dễ dàng.
Câu hỏi 2: Thước có dùng để đo mối hàn trên các tấm thép phẳng giáp mối được không?
Trả lời: Hoàn toàn được. Thước đo mối hàn ống Werka 269-01 có thể đo độ lệch mép trong, chiều dày thành tấm, chiều cao vảy hàn và góc vát mép trên cả phôi tấm phẳng lẫn ống tròn.
Câu hỏi 3: Sản phẩm có đầy đủ hóa đơn VAT và giấy chứng nhận CO/CQ không?
Trả lời: Có. 100% sản phẩm do Werka Việt Nam phân phối đều đi kèm hóa đơn VAT hợp pháp cùng chứng chỉ xuất xưởng CO, CQ từ nhà sản xuất Werka toàn cầu.
Câu hỏi 4: Thước đo mối hàn ống Werka 269-01 có thể mang đi hiệu chuẩn tại Quatest không?
Trả lời: Hoàn toàn được. Thước đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đo lường quốc tế và dễ dàng được cấp chứng nhận kiểm định hiệu chuẩn tại Quatest 1, Quatest 3 hoặc Viện Đo Lường Việt Nam (VMI).
Với khả năng định lượng độ lệch lòng trong Hi-Lo chính xác, chất liệu thép không gỉ Stainless Steel siêu bền cùng thiết kế tích hợp trọn bộ 7 chức năng kiểm định đường ống quan trọng nhất, thước đo mối hàn ống Werka 269-01 là sự đầu tư mang tính chiến lược cho mọi kỹ sư giám sát và nhà thầu cơ điện đường ống chuyên nghiệp.
Sở hữu sản phẩm sẽ giúp nâng cao năng lực nghiệm thu, đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho mọi công trình đường ống áp lực cao của doanh nghiệp bạn.
Werka Việt Nam tự hào là đơn vị đại diện nhập khẩu và phân phối chính thức các thiết bị đo kiểm cơ khí Werka tại thị trường Việt Nam. Chúng tôi cam kết mang tới sản phẩm chính hãng 100%, bảo hành 12 tháng, mức giá cạnh tranh nhất cùng dịch vụ giao hàng hỏa tốc toàn quốc.
Quý khách hàng cá nhân, nhà thầu dầu khí và các đơn vị kiểm định NDT có nhu cầu đặt mua thước đo mối hàn ống Werka 269-01 xin vui lòng liên hệ ngay với hotline của Werka Việt Nam hoặc đặt hàng trực tiếp qua website để nhận báo giá chiết khấu tốt nhất ngay hôm nay!
Thước đo sâu điện tử có móc Werka 2248-150A là dụng cụ đo kiểm chuyên dụng dùng để xác định chiều sâu của rãnh, lỗ, bậc và các vị trí âm trên chi tiết cơ khí. Model có dải đo 0–150mm, độ đọc 0.01mm, sai số hiển thị 0.03mm và đế đo dài 100mm, phù hợp với xưởng gia công, bộ phận QC, kỹ thuật sản xuất và bảo trì máy móc.
Thuộc dòng thước đo sâu điện tử Werka, sản phẩm sử dụng thân thép không gỉ, màn hình LCD lớn, chức năng ZERO, chuyển đổi mm/inch và cơ cấu móc đo kép. Thiết kế này giúp người dùng đọc kết quả nhanh, dễ tiếp cận những vị trí khó đo bằng thước thông thường và thuận tiện hơn khi thực hiện nhiều phép kiểm tra liên tục.
Nếu phần lớn chi tiết cần đo nằm trong phạm vi 150mm, Werka 2248-150A là lựa chọn gọn và dễ thao tác. Với các chi tiết sâu hơn, người dùng có thể cân nhắc thước đo sâu điện tử 200mm hoặc thước đo sâu điện tử 300mm theo kích thước thực tế thay vì chỉ chọn theo dải đo lớn nhất.
Thước đo sâu điện tử có móc Werka 2248-150A được thiết kế cho những phép đo mà thước cặp hoặc thước đo chiều dài thông thường khó thao tác. Sản phẩm đặc biệt phù hợp khi cần kiểm tra độ sâu của rãnh, lỗ khoan, bậc âm hoặc khoảng cách từ một bề mặt chuẩn đến một vị trí nằm sâu trong chi tiết.
Dải đo 0–150mm đáp ứng nhiều chi tiết cơ khí nhỏ và trung bình. Đế đo 100mm tạo mặt tham chiếu để người dùng đặt thước ổn định lên bề mặt chi tiết trước khi đưa đầu đo đến vị trí cần kiểm tra.
Cấu tạo móc đo kép là điểm khác biệt đáng chú ý. So với loại thước đo sâu chỉ sử dụng thanh đo thẳng, đầu móc giúp tiếp cận thêm các cạnh, bậc và vị trí âm có hình dạng phức tạp.
Werka 2248-150A sử dụng thép không gỉ cho thân và bề mặt đo. Vật liệu này phù hợp với môi trường xưởng, bàn QC và khu vực bảo trì, nơi dụng cụ thường xuyên tiếp xúc với bề mặt kim loại hoặc dầu từ quá trình gia công.
Đối với dụng cụ đo, độ ổn định của thân và đế rất quan trọng. Khi thước được giữ chắc trên mặt chuẩn, người dùng dễ duy trì đúng phương đo và hạn chế sai lệch do thao tác.
Phần móc kép giúp thước đo sâu điện tử có móc tiếp cận những mép, rãnh hoặc bậc mà đầu đo thẳng có thể khó đặt đúng vị trí. Đây là lợi thế thực tế khi kiểm tra chi tiết có cấu tạo nhiều bậc hoặc hình dạng phức tạp.
Màn hình LCD hiển thị trực tiếp giá trị đo, giúp người dùng không phải đọc du xích như thước cơ. Điều này đặc biệt thuận tiện khi cần kiểm tra nhiều sản phẩm hoặc ghi nhận nhiều kích thước trong một ca làm việc.
Werka 2248-150A có Reading 0.01mm. Thông số này cho biết bước hiển thị của thiết bị, giúp người dùng quan sát sự thay đổi kích thước theo từng 0.01mm.
Không nên hiểu Reading 0.01mm là độ chính xác 0.01mm. Catalog công bố riêng Indication Error của model này là 0.03mm.
Các chức năng ON/OFF, ZERO và chuyển đổi mm/inch giúp người dùng thao tác linh hoạt hơn. Khi bản vẽ hoặc tài liệu kỹ thuật sử dụng đơn vị inch, giá trị có thể được chuyển đổi trực tiếp trên thiết bị.
Thiết bị sử dụng pin CR2032 3V. Đây là loại pin phổ biến, thuận tiện khi cần thay thế trong quá trình sử dụng.
Vít khóa giúp giữ vị trí cơ cấu trượt sau khi đầu đo đã tiếp xúc với chi tiết. Tính năng này hữu ích khi người dùng không thể nhìn màn hình ngay tại vị trí đo và cần lấy thước ra ngoài để đọc kết quả.
Khi lựa chọn thước đo sâu điện tử có móc, dải đo nên phù hợp với kích thước chi tiết thường gặp. Không nhất thiết phải chọn phiên bản lớn nhất vì thân thước dài hơn cũng cần nhiều không gian thao tác hơn.
Thước đo sâu điện tử 150mm Werka 2248-150A phù hợp với chi tiết nhỏ và trung bình. Đây là lựa chọn hợp lý cho những rãnh, lỗ và bậc có kích thước nằm trong phạm vi 150mm.
Ưu điểm của bản 150mm là thân gọn, dễ sử dụng tại máy gia công, bàn QC hoặc những khu vực có không gian thao tác hạn chế.
Thước đo sâu điện tử 200mm phù hợp khi người dùng thường xuyên gặp chi tiết vượt quá phạm vi 150mm. Phiên bản này tạo sự cân bằng giữa khả năng đo rộng hơn và mức độ thuận tiện khi thao tác.
Thước đo sâu điện tử 300mm phù hợp cho những rãnh hoặc lỗ sâu hơn và các chi tiết kích thước lớn. Tuy nhiên, người dùng cần có đủ không gian để giữ thước đúng phương khi đo.
Nếu phần lớn công việc nằm dưới 150mm, Werka 2248-150A thường thuận tiện hơn so với việc sử dụng một thước dài 300mm cho mọi phép đo.
| Thông số | Giá trị |
| Thương hiệu | Werka |
| Model | 2248-150A |
| Art No. | 2248-150A |
| Range | 0–150mm |
| Reading | 0.01mm |
| Indication Error | 0.03mm |
| Length Of Base | 100mm |
| Vật liệu | Thép không gỉ |
| Màn hình | LCD |
| Chức năng | ON/OFF, ZERO, mm/inch |
| Pin | CR2032 3V |
| Barcode | 697636761877 |
| Tài liệu/phụ kiện | Inspection report, hộp bảo vệ |
Tóm tắt nhanh: Werka 2248-150A có dải đo 0–150mm, độ đọc 0.01mm, sai số hiển thị 0.03mm và đế đo dài 100mm. Đây là các thông số cần đối chiếu với dung sai và kích thước chi tiết trước khi lựa chọn.
Khi tìm mua thước đo sâu điện tử có móc, người dùng rất dễ nhầm giữa độ đọc và sai số hiển thị. Hai thông số này có ý nghĩa khác nhau.
Vì vậy, không nên mô tả model 2248-150A là có độ chính xác 0.01mm. Cách thể hiện đúng hơn là thước có độ đọc 0.01mm và sai số hiển thị 0.03mm.
Trong công việc QC, người dùng cần so sánh sai số của thước với dung sai trên bản vẽ. Nếu chi tiết yêu cầu kiểm soát ở mức chặt hơn khả năng của thiết bị, nên sử dụng phương tiện đo phù hợp hơn.
Cách sử dụng thước đo sâu điện tử không quá phức tạp, nhưng cách đặt đế, kiểm tra điểm 0 và lực tiếp xúc đều có thể ảnh hưởng tới kết quả.
Lau sạch đế thước, đầu móc và bề mặt chi tiết. Mạt kim loại hoặc bụi nằm giữa đế và mặt chuẩn có thể làm thay đổi vị trí tham chiếu.
Khởi động thước bằng nút ON/OFF, sau đó kiểm tra điểm 0. Nếu cần, sử dụng chức năng ZERO trước khi bắt đầu phép đo.
Đặt phần đế 100mm tiếp xúc đều với bề mặt chuẩn. Nếu đế bị nghiêng hoặc một bên bị nâng lên, kết quả hiển thị có thể không phản ánh đúng chiều sâu.
Đưa đầu đo tới điểm cần kiểm tra bằng lực nhẹ và đều. Không nên ép đầu đo quá mạnh vì lực lớn không làm phép đo chính xác hơn.
Sau khi vị trí tiếp xúc ổn định, đọc giá trị trên màn hình LCD. Nếu vị trí đo khó quan sát, có thể sử dụng vít khóa để giữ cơ cấu trượt trước khi lấy thước ra.
Trong xưởng cơ khí, thước đo sâu điện tử có móc có thể dùng để kiểm tra chiều sâu rãnh, bậc hoặc lỗ sau khi tiện, phay và khoan. Kết quả giúp người vận hành đối chiếu kích thước thực tế với yêu cầu bản vẽ.
Nhân viên QC có thể sử dụng Werka 2248-150A để kiểm tra nguyên liệu, bán thành phẩm hoặc thành phẩm có kích thước chiều sâu cần kiểm soát.
Trong bảo trì, kỹ thuật viên có thể cần kiểm tra chiều sâu rãnh, hốc hoặc vị trí lắp linh kiện. Việc xác định đúng kích thước giúp hỗ trợ lựa chọn chi tiết thay thế và kiểm tra tình trạng lắp ghép.
Các bậc, rãnh hoặc hốc trên khuôn và đồ gá thường cần được kiểm tra sau gia công hoặc trong quá trình bảo trì. Móc đo kép giúp tăng khả năng tiếp cận một số vị trí phức tạp.
Thiết bị cũng phù hợp cho môi trường đào tạo cơ khí, giúp người học hiểu cách xác lập mặt chuẩn, điểm 0, phương đo và cách đọc kết quả trên dụng cụ điện tử.
Nếu chi tiết thường xuyên có chiều sâu vượt quá 150mm, người dùng nên cân nhắc thước đo sâu điện tử 200mm hoặc thước đo sâu điện tử 300mm. Nếu dung sai yêu cầu chặt hơn sai số hiển thị của sản phẩm, cần chọn phương tiện đo khác phù hợp hơn.
Khi tìm thước đo sâu điện tử giá rẻ, mức giá không nên là tiêu chí duy nhất. Người mua cần xem dải đo, sai số, kích thước đế, kiểu đầu đo và yêu cầu dung sai của chi tiết.
Werka 2248-150A có các dữ liệu kỹ thuật rõ ràng gồm Range 0–150mm, Reading 0.01mm, Indication Error 0.03mm và Length Of Base 100mm. Đây là những thông tin cần được đối chiếu trước khi quyết định sản phẩm có phù hợp với công việc hay không.
Mạt kim loại hoặc bụi giữa đế và mặt chuẩn có thể làm thay đổi vị trí tham chiếu, từ đó ảnh hưởng đến kết quả.
Kiểm tra điểm 0 giúp phát hiện tình trạng sai lệch ban đầu hoặc bề mặt đo chưa sạch trước khi ghi nhận kết quả.
Lực lớn không làm phép đo chính xác hơn. Thao tác nên nhẹ và ổn định để giữ đúng vị trí tiếp xúc.
Khi thước đo sâu điện tử có móc bị nghiêng, giá trị hiển thị có thể khác với chiều sâu thực tế. Phần đế nên nằm ổn định trên mặt chuẩn trong suốt phép đo.
Sau khi sử dụng, nên lau sạch đế, thanh đo, đầu móc và thân thiết bị. Mạt kim loại hoặc bụi tích tụ lâu ngày có thể ảnh hưởng đến cơ cấu trượt và bề mặt tiếp xúc.
Catalog đề cập đến inspection report. Inspection report không đồng nghĩa với calibration certificate. Nếu doanh nghiệp cần chứng nhận hiệu chuẩn, cần xác minh riêng theo quy trình quản lý chất lượng thực tế.
Model Werka 2248-150A có dải đo từ 0–150mm, phù hợp với nhiều chi tiết cơ khí nhỏ và trung bình.
Không. Reading 0.01mm là bước giá trị hiển thị. Indication Error được công bố riêng là 0.03mm.
Werka 2248-150A sử dụng pin CR2032 3V.
Có. Thiết bị hỗ trợ chuyển đổi giữa đơn vị mm và inch.
Phiên bản 300mm phù hợp khi các chi tiết thường xuyên có rãnh, lỗ hoặc vị trí cần đo sâu hơn phạm vi 150mm và 200mm.
Có thể phù hợp với nhiều phép kiểm tra QC, nhưng người dùng cần so sánh Indication Error 0.03mm với dung sai cho phép của chi tiết trước khi lựa chọn thiết bị.
Thước đo sâu điện tử có móc Werka 2248-150A phù hợp với các công việc cần kiểm tra chiều sâu rãnh, lỗ, bậc và những vị trí khó tiếp cận bằng đầu đo thông thường. Dải đo 0–150mm đáp ứng nhiều chi tiết cơ khí nhỏ và trung bình, trong khi độ đọc 0.01mm hỗ trợ theo dõi kết quả trực tiếp trên màn hình LCD.
Cấu hình gồm thân thép không gỉ, móc đo kép, đế đo 100mm, chức năng ZERO, chuyển đổi mm/inch và pin CR2032 3V phù hợp cho xưởng gia công, QC, sản xuất và bảo trì.
Người dùng nên chọn phiên bản dựa trên chiều sâu thực tế của chi tiết. Bản 150mm thích hợp cho nhu cầu phổ biến, bản 200mm mở rộng phạm vi đo, còn bản 300mm phù hợp hơn với những chi tiết lớn hoặc có vị trí đo sâu.
Điểm quan trọng nhất khi lựa chọn thước đo sâu điện tử có móc là sự phù hợp giữa dải đo, sai số hiển thị, kiểu đầu móc và dung sai thực tế của công việc, thay vì chỉ so sánh giá bán.
Cần tư vấn Werka 2248-150A?
Liên hệ Kaizen Creative Việt Nam để được tư vấn sản phẩm, lựa chọn dải đo phù hợp và nhận thông tin báo giá theo nhu cầu thực tế.
Thước đo sâu điện tử của Đức Werka 2113-300 là dụng cụ đo chiều sâu chuyên dụng dành cho người dùng cần phạm vi đo lớn nhưng vẫn muốn thiết bị nhẹ, dễ thao tác và linh hoạt trên nhiều kích thước chi tiết. Model 2113-300 có dải đo 0–300mm, độ đọc 0.01mm, sai số hiển thị 0.04mm và đi kèm ba cầu đo có kích thước 150mm, 300mm và 450mm.
Điểm đáng chú ý của Werka 2113-300 không chỉ nằm ở dải đo 300mm. Thân thước được chế tạo từ kim loại nhẹ với bề mặt anodized, giúp giảm khối lượng khi người dùng phải cầm, di chuyển hoặc thay đổi vị trí đo nhiều lần. Đây là lý do dòng sản phẩm này được Werka gọi là Light Digital Depth Gauge.
Với người làm cơ khí, QC hoặc bảo trì, lợi ích thực tế còn nằm ở ba cầu đo thay thế. Thay vì bị giới hạn bởi một đế cố định, người dùng có thể lựa chọn cầu 150mm, 300mm hoặc 450mm theo chiều rộng bề mặt chuẩn và hình dạng chi tiết. Nếu công việc cần phạm vi sâu hơn 300mm, cùng dòng còn có các phiên bản 500mm và 800mm.
Thước đo sâu điện tử của Đức Werka 2113-300 thuộc dòng Light Digital Depth Gauge, được thiết kế cho các công việc cần đo chiều sâu nhưng yêu cầu phạm vi tiếp xúc của đế linh hoạt hơn so với một chiếc thước đo sâu thông thường.
Model có dải đo 0–300mm, phù hợp với nhiều lỗ, rãnh, bậc và hốc có chiều sâu lớn hơn nhóm thước 100–150mm phổ biến. Đối với người dùng thường xuyên xử lý chi tiết cơ khí kích thước trung bình đến lớn, phạm vi 300mm giúp giảm tình trạng thiếu hành trình đo.
Werka 2113-300 còn khác biệt ở cấu tạo thân bằng kim loại nhẹ với bề mặt anodized và hệ thống ba cầu đo có thể thay đổi. Người dùng không bị cố định với một chiều dài đế duy nhất mà có thể lựa chọn cầu phù hợp với bề mặt chuẩn của chi tiết.
Theo catalog Werka, dòng 2113 được ghi rõ “Made in and originated from Germany”. Đây là thông tin đáng chú ý với những doanh nghiệp ưu tiên dụng cụ đo có nguồn gốc sản xuất rõ ràng cho bộ phận cơ khí, kiểm tra chất lượng hoặc bảo trì.
Tuy nhiên, xuất xứ không phải yếu tố duy nhất để lựa chọn thiết bị đo. Người dùng vẫn nên đối chiếu dải đo, sai số hiển thị, kích thước cầu đo và yêu cầu dung sai của chi tiết trước khi quyết định.
Werka 2113-300 sử dụng màn hình LCD để hiển thị trực tiếp kết quả đo. So với thước đo sâu cơ khí cần đọc thang chính và thang phụ, cách hiển thị số giúp giảm thời gian quan sát và thuận tiện hơn khi đo nhiều chi tiết liên tục.
Đây là đặc điểm tạo nên cụm từ thước đo sâu điện tử siêu nhẹ. Werka sử dụng light metal kết hợp bề mặt anodized thay vì chỉ tập trung vào kết cấu nặng.
Trong thực tế, một chiếc thước dài 300mm hoặc lớn hơn có thể gây mỏi nếu người sử dụng thường xuyên phải nhấc lên, đặt xuống hoặc đổi cầu đo. Kết cấu nhẹ giúp việc thao tác thuận tiện hơn trong những tình huống này.
Werka 2113-300 được trang bị ba interchangeable bridges với kích thước 150mm, 300mm và 450mm. Đây là một trong những điểm hữu ích nhất của dòng sản phẩm.
Người dùng có thể chọn cầu nhỏ cho bề mặt hẹp hoặc vị trí thao tác hạn chế, sau đó đổi sang cầu dài hơn khi cần tạo vùng tựa lớn trên chi tiết rộng.
Catalog ghi sản phẩm sử dụng ball tip. Đầu tiếp xúc dạng bi hỗ trợ tạo điểm tiếp xúc với vị trí cần kiểm tra và phù hợp với cấu tạo đo chiều sâu của dòng 2113.
Stop screws giúp cố định cơ cấu sau khi đã đạt vị trí đo. Tính năng này hữu ích khi màn hình nằm ở vị trí khó quan sát và người sử dụng cần lấy thước ra khỏi chi tiết mới đọc hoặc ghi nhận kết quả.
Werka 2113-300 hỗ trợ ON/OFF, Reset và chuyển đổi mm/inch. Khi làm việc với bản vẽ sử dụng đơn vị inch, người dùng có thể chuyển trực tiếp trên thiết bị thay vì phải tính toán thủ công.
Sản phẩm sử dụng pin LR44 1.5V. Đây là loại pin phổ biến, thuận tiện hơn khi cần mua pin thay thế trong quá trình sử dụng lâu dài.
Cụm từ thước đo sâu điện tử siêu nhẹ không chỉ mang ý nghĩa quảng cáo. Đối với thiết bị có dải đo tới 300mm và các cầu đo dài tới 450mm, khối lượng của thân và cầu có ảnh hưởng trực tiếp đến cảm giác thao tác.
Nếu kỹ thuật viên chỉ đo một vài chi tiết mỗi ngày, sự khác biệt có thể không quá rõ. Nhưng trong bộ phận QC phải kiểm tra hàng chục hoặc hàng trăm vị trí, thiết bị nhẹ giúp giảm cảm giác nặng tay khi liên tục cầm, đặt và căn chỉnh.
Thân nhẹ cũng hữu ích khi người dùng phải sử dụng cầu 300mm hoặc 450mm. Tuy nhiên, nhẹ không đồng nghĩa với việc có thể bỏ qua cách đặt thước. Đế vẫn phải tiếp xúc ổn định với bề mặt chuẩn để kết quả có ý nghĩa.
Một trong những lý do người dùng tìm thước đo sâu điện tử đế thay thế là nhu cầu làm việc với nhiều kích thước mặt chuẩn khác nhau. Werka 2113 giải quyết vấn đề này bằng ba cầu đo có thể thay đổi.
Cầu 150mm gọn hơn, phù hợp với những bề mặt có diện tích vừa phải hoặc vị trí thao tác bị hạn chế. Khi không cần vùng tựa quá rộng, cầu ngắn giúp thước dễ xoay và căn chỉnh hơn.
Cầu 300mm tạo vùng tiếp xúc rộng hơn, phù hợp với các chi tiết có miệng hốc, rãnh hoặc khoảng mở lớn. Đây là lựa chọn cân bằng cho nhiều chi tiết cơ khí kích thước trung bình.
Cầu 450mm hữu ích khi hai điểm tựa cần cách xa nhau hoặc bề mặt cần bắc qua có kích thước lớn. Đây là ưu điểm mà một thước đo sâu có đế cố định ngắn khó đáp ứng.
Gợi ý lựa chọn cầu: không nên mặc định dùng cầu dài nhất. Hãy chọn cầu đủ dài để tạo mặt tựa ổn định nhưng vẫn phù hợp với không gian thao tác quanh chi tiết.
Dòng thước đo sâu điện tử Werka 2113 có ba phiên bản chính trong catalog là 2113-300, 2113-500 và 2113-800. Điểm khác nhau quan trọng nhất là dải đo và sai số hiển thị.
Thước đo sâu điện tử 300mm là lựa chọn phù hợp khi phần lớn chi tiết nằm trong phạm vi 0–300mm. Đây là model gọn nhất trong ba phiên bản và có Indication Error 0.04mm.
Nếu công việc hiếm khi vượt quá 300mm, lựa chọn 2113-300 giúp người dùng tránh phải sử dụng một thanh đo dài hơn mức cần thiết.
Thước đo sâu điện tử 500mm mở rộng phạm vi lên 0–500mm. Model này phù hợp với các hốc, rãnh hoặc chi tiết có chiều sâu thường xuyên vượt 300mm.
Theo catalog, phiên bản 500mm có Scale 0.01mm và Indication Error 0.05mm.
Thước đo sâu điện tử 800mm dành cho những ứng dụng cần hành trình đo rất lớn. Phạm vi 0–800mm phù hợp hơn với chi tiết lớn, đồ gá, cụm máy hoặc các kết cấu có vị trí đo sâu.
Phiên bản này có Scale 0.01mm và Indication Error 0.06mm. Vì thanh đo dài hơn, người sử dụng cũng cần nhiều không gian thao tác hơn để giữ đúng phương đo.
| Art No. | Range | Scale | Indication Error | Bridge | Barcode |
| 2113-300 | 0–300mm | 0.01mm | 0.04mm | 150/300/450mm | 6974804572763 |
| 2113-500 | 0–500mm | 0.01mm | 0.05mm | 150/300/450mm | 6974804572770 |
| 2113-800 | 0–800mm | 0.01mm | 0.06mm | 150/300/450mm | 6974804572787 |
Thông số trọng tâm Werka 2113-300: Range 0–300mm, Scale 0.01mm, Indication Error 0.04mm, ba cầu đo 150/300/450mm và barcode 6974804572763.
Khi chọn thước đo sâu điện tử của Đức, người dùng không nên đánh đồng độ đọc với độ chính xác.
Do đó, không nên viết “độ chính xác 0.01mm” cho Werka 2113-300. Cách mô tả phù hợp là thước có độ đọc 0.01mm và sai số hiển thị 0.04mm.
Điểm này đặc biệt quan trọng trong QC. Nếu dung sai của chi tiết quá chặt so với sai số của dụng cụ, người dùng cần cân nhắc một phương tiện đo khác phù hợp hơn thay vì chỉ dựa vào số 0.01mm trên màn hình.
Cách sử dụng thước đo sâu điện tử có cầu thay thế cần chú ý thêm bước lựa chọn cầu phù hợp với bề mặt chuẩn. Việc chọn cầu quá ngắn hoặc đặt cầu không ổn định có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Lựa chọn cầu 150mm, 300mm hoặc 450mm theo chiều rộng bề mặt cần tựa. Cầu cần đủ dài để bắc qua vùng cần đo và có hai phía tiếp xúc ổn định.
Lau sạch cầu đo, đầu bi và bề mặt chi tiết. Mạt kim loại nằm dưới cầu có thể khiến cầu bị nâng lên và làm sai vị trí tham chiếu.
Bật thiết bị bằng ON/OFF và sử dụng Reset khi cần thiết. Chọn mm hoặc inch theo đơn vị của bản vẽ.
Hai phía của cầu cần nằm chắc trên bề mặt chuẩn. Không để cầu bị nghiêng, bập bênh hoặc chỉ tiếp xúc một phía.
Di chuyển cơ cấu đo nhẹ nhàng cho tới khi đầu bi tiếp xúc với vị trí cần đo. Không ép quá mạnh vì lực lớn không làm phép đo chính xác hơn.
Khi vị trí đã ổn định, đọc giá trị trên màn hình LCD. Nếu vị trí khó quan sát, sử dụng vít khóa trước khi lấy thiết bị ra ngoài để ghi nhận kết quả.
Trong xưởng CNC, thước đo sâu điện tử của Đức Werka 2113-300 có thể dùng kiểm tra chiều sâu lỗ, hốc, bậc hoặc rãnh sau gia công. Ba cầu thay thế giúp dụng cụ thích nghi với nhiều kích thước mặt chuẩn.
Khuôn, jig và fixture thường có bề mặt rộng hoặc các hốc nằm sâu. Cầu 300mm hoặc 450mm giúp tạo mặt tựa rộng hơn khi cần bắc qua những vùng mở lớn.
Bộ phận QC có thể sử dụng Werka 2113-300 để kiểm tra chiều sâu theo bản vẽ, đặc biệt với các chi tiết mà thước đo sâu đế ngắn khó tạo điểm tựa ổn định.
Trong bảo trì, kỹ thuật viên có thể phải đo hốc, bậc, khoảng sâu hoặc vị trí lắp linh kiện trên cụm máy. Dải đo 300mm giúp mở rộng phạm vi làm việc so với thước đo sâu thông dụng 150mm.
Đây là trường hợp ba cầu thay thế phát huy giá trị rõ nhất. Người sử dụng có thể chọn cầu đủ dài để tạo điểm tựa trên hai phía của vùng cần đo mà không phải sử dụng thêm đồ gá phụ trong những tình huống phù hợp.
Nếu công việc chỉ đo những chi tiết nhỏ dưới 100–150mm và bề mặt chuẩn hẹp, một chiếc thước đo sâu ngắn hơn có thể gọn và kinh tế hơn. Werka 2113-300 phát huy lợi thế rõ hơn khi người dùng thực sự cần dải 300mm hoặc hệ thống cầu thay thế.
Cầu quá ngắn có thể không tạo đủ vùng tựa, trong khi cầu quá dài có thể gây vướng khi thao tác. Hãy chọn kích thước sát với bề mặt thực tế.
Nếu một đầu cầu bị nâng lên, trục đo không còn nằm đúng phương cần kiểm tra. Điều này có thể làm kết quả khác với chiều sâu thực.
Mạt kim loại rất nhỏ cũng có thể thay đổi vị trí mặt chuẩn. Đây là nguyên nhân thao tác đơn giản nhưng thường bị bỏ qua trong môi trường gia công.
Lực lớn không giúp tăng độ chính xác. Người sử dụng chỉ cần tạo tiếp xúc ổn định giữa đầu bi và đáy cần đo.
Model 2113-300 có Indication Error 0.04mm. Trước khi sử dụng cho QC, hãy bảo đảm khả năng của dụng cụ phù hợp với yêu cầu kiểm soát kích thước của sản phẩm.
Sau khi sử dụng thước đo sâu điện tử của Đức Werka 2113-300, người dùng nên vệ sinh thân đo, đầu bi và cầu đo trước khi đặt lại vào hộp nhựa.
Catalog ghi sản phẩm được giao kèm inspection report. Inspection report không nên tự động được hiểu là calibration certificate. Nếu doanh nghiệp yêu cầu chứng chỉ hiệu chuẩn cho hệ thống quản lý chất lượng, cần xác minh riêng trước khi mua.
Theo catalog Werka, dòng sản phẩm được ghi “Made in and originated from Germany”.
Model có dải đo 0–300mm.
Scale của model là 0.01mm. Đây là độ đọc hiển thị, không phải độ chính xác 0.01mm.
Indication Error được catalog công bố là 0.04mm.
Sản phẩm có ba cầu đo có thể thay thế với kích thước 150mm, 300mm và 450mm.
Werka 2113-500 phù hợp khi chi tiết thường xuyên có chiều sâu vượt 300mm nhưng vẫn nằm trong phạm vi 500mm.
Phiên bản 2113-800 phù hợp hơn với những chi tiết hoặc cụm máy cần phạm vi đo lớn tới 800mm.
Thiết bị sử dụng pin LR44 1.5V.
Theo catalog, sản phẩm được giao kèm hướng dẫn sử dụng, hộp nhựa và inspection report. Dòng sản phẩm có ba cầu đo thay thế.
Thước đo sâu điện tử của Đức Werka 2113-300 phù hợp với người dùng cần dải đo tới 300mm nhưng vẫn muốn thiết bị nhẹ và linh hoạt trên nhiều kích thước bề mặt chuẩn. Điểm khác biệt lớn nhất so với thước đo sâu đế cố định nằm ở ba cầu đo 150mm, 300mm và 450mm.
Model có Scale 0.01mm, Indication Error 0.04mm, màn hình LCD, đầu bi, vít khóa, chuyển đổi mm/inch và pin LR44 1.5V. Những đặc điểm này giúp sản phẩm phù hợp với xưởng cơ khí, CNC, khuôn mẫu, QC và bảo trì khi yêu cầu kỹ thuật nằm trong khả năng của thiết bị.
Nếu phần lớn phép đo nằm dưới 300mm, Werka 2113-300 là phiên bản hợp lý và gọn hơn so với model dài. Khi nhu cầu thường xuyên vượt 300mm, người dùng có thể cân nhắc thước đo sâu điện tử 500mm hoặc thước đo sâu điện tử 800mm.
Điểm quan trọng nhất khi lựa chọn thước đo sâu điện tử của Đức không chỉ là nguồn gốc sản phẩm. Người mua nên đối chiếu đồng thời dải đo, sai số hiển thị, chiều dài cầu, kích thước mặt chuẩn và dung sai thực tế của chi tiết để chọn đúng model.
Cần tư vấn thước đo sâu điện tử của Đức Werka 2113-300?
Liên hệ Kaizen Creative Việt Nam để được tư vấn lựa chọn phiên bản 300mm, 500mm hoặc 800mm và cầu đo phù hợp với kích thước chi tiết cần kiểm tra.
Thước đo sâu điện tử dạng kim Werka 2248-150C là dụng cụ đo chuyên dụng dành cho những vị trí có lỗ nhỏ, rãnh hẹp hoặc khu vực mà đầu đo thông thường khó tiếp cận. Sản phẩm có dải đo 0–150mm, độ đọc 0.01mm, sai số hiển thị 0.03mm và đế đo dài 100mm, phù hợp với nhu cầu kiểm tra trong cơ khí, QC, sản xuất và bảo trì.
Điểm khác biệt quan trọng của model Werka 2248-150C nằm ở đầu đo dạng kim. Theo catalog, bề mặt đo sử dụng pin chuyên dùng cho phép đo chiều sâu của các lỗ nhỏ. Nhờ đó, người dùng có thể tiếp cận những vị trí mà thước đo sâu đầu lớn hoặc thước cặp thông thường khó đưa đầu đo vào đúng điểm cần kiểm tra.
Nếu bạn đang tìm thước đo sâu lỗ nhỏ, Werka 2248-150C là phiên bản đáng cân nhắc khi phạm vi làm việc chủ yếu dưới 150mm. Dòng sản phẩm còn có phiên bản 200mm và 300mm để lựa chọn theo chiều sâu thực tế của chi tiết.
Thước đo sâu điện tử dạng kim Werka 2248-150C thuộc nhóm Digital Depth Gauge With Pin. Khác biệt của dòng này là đầu tiếp xúc dạng kim nhỏ, được thiết kế để kiểm tra chiều sâu những lỗ có đường tiếp cận hẹp.
Trong thực tế gia công, không phải lỗ nào cũng đủ lớn để đưa thanh đo sâu thông thường vào. Một số chi tiết có lỗ nhỏ, rãnh hẹp hoặc vị trí âm nằm sâu bên trong khiến việc đặt đầu đo trở nên khó khăn. Đầu kim giải quyết đúng nhu cầu này bằng cách giảm kích thước vùng tiếp xúc.
Werka 2248-150C có dải đo 0–150mm. Với phần lớn chi tiết nhỏ và trung bình trong cơ khí, đây là phạm vi thuận tiện vì vừa đáp ứng chiều sâu phổ biến vừa giúp dụng cụ dễ thao tác hơn những phiên bản có dải đo dài hơn.
Điểm đáng chú ý nhất của thước đo sâu điện tử dạng kim là phần measuring face with pin. Catalog mô tả đầu đo này được sử dụng cho small hole depth measurement, tức đo chiều sâu của các lỗ nhỏ.
Với người làm cơ khí, thiết kế này giải quyết một vấn đề rất thực tế. Khi miệng lỗ nhỏ hoặc khu vực cần đo hẹp, đầu đo lớn có thể không chạm được tới đáy. Đầu kim giúp tiếp xúc trực tiếp hơn với vị trí cần kiểm tra.
Werka công bố sản phẩm được làm từ stainless steel, tức thép không gỉ. Vật liệu này phù hợp với dụng cụ đo cơ khí thường xuyên được sử dụng tại bàn kiểm tra, khu vực gia công hoặc bộ phận bảo trì.
Người dùng vẫn nên vệ sinh dụng cụ sau khi làm việc, đặc biệt khi thước tiếp xúc với dầu, bụi hoặc mạt kim loại. Vật liệu thép không gỉ không thay thế cho việc bảo quản đúng cách.
Màn hình LCD lớn hiển thị trực tiếp giá trị đo, giúp giảm thao tác đọc thang chia cơ khí. Điều này hữu ích khi nhân viên QC hoặc kỹ thuật viên phải đo nhiều chi tiết liên tục trong một ca làm việc.
Thiết bị hỗ trợ OFF/ON, ZERO và chuyển đổi mm/inch. Người dùng có thể thiết lập lại điểm 0 khi cần và đổi đơn vị theo bản vẽ hoặc tài liệu kỹ thuật đang sử dụng.
Stop screw giúp giữ vị trí cơ cấu trượt sau khi đã tiếp xúc với chi tiết. Trong những vị trí khó nhìn màn hình trực tiếp, người dùng có thể khóa thước rồi lấy ra để đọc kết quả thuận tiện hơn.
Werka 2248-150C sử dụng pin CR2032 3V. Catalog cũng thể hiện sản phẩm có bảng chuyển đổi đơn vị, pin CR2032, inspection report và hộp nhựa bảo vệ.
Cần phân biệt rằng inspection report là báo cáo kiểm tra. Không nên tự gọi tài liệu này là chứng chỉ hiệu chuẩn nếu nhà sản xuất không công bố như vậy.
Nhu cầu tìm thước đo sâu lỗ nhỏ thường xuất hiện khi người dùng gặp một vấn đề rất cụ thể: đầu đo của dụng cụ thông thường không thể lọt vào lỗ hoặc không chạm đúng đáy cần kiểm tra.
Ở Werka 2248-150C, đầu pin nhỏ giúp giảm vùng tiếp xúc. Nhờ vậy, thiết bị thích hợp hơn cho các lỗ có đường tiếp cận nhỏ, rãnh hẹp hoặc khu vực bị giới hạn không gian.
Tuy nhiên, đầu kim không có nghĩa sản phẩm phù hợp với mọi dạng lỗ. Trước khi đo, người dùng vẫn cần kiểm tra hình dạng đáy, vị trí tiếp xúc và khả năng đặt đế thước ổn định trên bề mặt chuẩn.
Gợi ý lựa chọn: nếu vấn đề chính là lỗ có miệng nhỏ hoặc vùng đo hẹp, kiểu đầu kim đáng được ưu tiên. Nếu lỗ đủ lớn và không bị giới hạn vùng tiếp xúc, một thước đo sâu thông thường có thể đã đáp ứng nhu cầu.
Dòng Werka 2248-C có ba dải đo thể hiện trên catalog gồm 150mm, 200mm và 300mm. Cả ba đều có Reading 0.01mm, Length Of Base 100mm và Indication Error 0.03mm.
Thước đo sâu điện tử 150mm phù hợp khi phần lớn chi tiết có chiều sâu dưới 150mm. Thân đo ngắn hơn giúp thao tác thuận tiện trên bàn QC, tại máy gia công hoặc khu vực hạn chế không gian.
Nếu nhu cầu chính là đo các lỗ nhỏ trên chi tiết cơ khí thông dụng, Werka 2248-150C là phiên bản cân bằng giữa phạm vi đo và sự gọn gàng.
Thước đo sâu điện tử 200mm mở rộng phạm vi thêm 50mm so với bản 150mm. Phiên bản này phù hợp với người dùng thường xuyên gặp những chi tiết vượt quá 150mm nhưng chưa cần tới phạm vi 300mm.
Thước đo sâu điện tử 300mm phù hợp với các chi tiết có chiều sâu lớn. Đổi lại, phần thước dài hơn cũng cần nhiều không gian để thao tác và giữ đúng phương.
Không nên mặc định chọn bản 300mm vì đo được phạm vi lớn hơn. Nếu hầu hết chi tiết dưới 150mm, phiên bản 150mm thường thuận tiện hơn cho công việc hằng ngày.
| Art No. | Range | Reading | Length Of Base | Indication Error | Barcode |
| 2248-150C | 0–150mm | 0.01mm | 100mm | 0.03mm | 6976367673949 |
| 2248-200C | 0–200mm | 0.01mm | 100mm | 0.03mm | 6976367673956 |
| 2248-300C | 0–300mm | 0.01mm | 100mm | 0.03mm | 6976367673963 |
Thông số model 2248-150C: dải đo 0–150mm, độ đọc 0.01mm, đế đo 100mm, sai số hiển thị 0.03mm và barcode 6976367673949.
Khi lựa chọn thước đo sâu điện tử dạng kim, người dùng cần phân biệt rõ hai thông số này.
Do đó, không nên mô tả Werka 2248-150C là có “độ chính xác 0.01mm”. Cách thể hiện đúng là độ đọc 0.01mm và sai số hiển thị 0.03mm.
Đối với công việc QC, người dùng nên so sánh sai số của dụng cụ với dung sai cho phép trên bản vẽ. Nếu yêu cầu kiểm soát kích thước chặt hơn khả năng của dụng cụ, cần lựa chọn phương tiện đo phù hợp hơn.
Cách sử dụng thước đo sâu điện tử dạng kim không phức tạp, nhưng người dùng cần chú ý đến mặt chuẩn, đầu kim, điểm 0 và phương đặt thước.
Lau sạch đế thước, đầu kim và khu vực cần đo. Mạt kim loại nằm dưới đế có thể làm thay đổi mặt tham chiếu và khiến kết quả bị lệch.
Sử dụng nút ON/OFF để bật thước. Trước phép đo quan trọng, kiểm tra điểm 0 và sử dụng ZERO khi cần.
Phần đế dài 100mm phải tiếp xúc ổn định với mặt chuẩn. Không để thước bị nghiêng vì góc đặt sai có thể làm kết quả không phản ánh đúng chiều sâu thực tế.
Di chuyển đầu kim nhẹ nhàng đến vị trí đáy cần đo. Không dùng lực mạnh để ép đầu kim vì lực lớn không làm phép đo chính xác hơn và có thể khiến điểm tiếp xúc thay đổi.
Khi đầu đo đã ổn định, đọc giá trị trên màn hình LCD. Trong trường hợp vị trí khó quan sát, có thể sử dụng vít khóa để giữ cơ cấu trượt trước khi lấy thước ra.
Đây là ứng dụng trực tiếp nhất của thước đo sâu điện tử dạng kim. Sau các công đoạn khoan, phay hoặc gia công lỗ, đầu kim giúp kiểm tra chiều sâu tại những vị trí có đường tiếp cận nhỏ.
Nhân viên QC có thể sử dụng dụng cụ để kiểm tra những chi tiết có lỗ nhỏ cần đối chiếu chiều sâu với bản vẽ. Trước khi sử dụng cho kiểm soát chất lượng, cần đối chiếu Indication Error 0.03mm với dung sai của sản phẩm.
Khuôn, jig và đồ gá có thể có các lỗ định vị hoặc hốc nhỏ. Đầu kim giúp tiếp cận những khu vực mà thanh đo kích thước lớn khó sử dụng.
Trong bảo trì, kỹ thuật viên có thể cần xác định chiều sâu của lỗ, hốc hoặc vị trí lắp ghép trước khi lựa chọn linh kiện thay thế. Việc đo đúng kích thước giúp giảm nguy cơ chọn sai chi tiết.
Nếu công việc không có lỗ nhỏ hoặc vùng đo hẹp, kiểu đầu kim có thể không phải yếu tố bắt buộc. Ngược lại, nếu chi tiết thường xuyên có lỗ nhỏ mà đầu đo thông thường khó tiếp cận, đây chính là lợi thế của Werka 2248-150C.
Mạt kim loại dù nhỏ cũng có thể làm đế bị nâng lên và thay đổi mặt chuẩn của phép đo.
Đầu tiếp xúc cần sạch và không bị bám dầu, bụi hoặc mạt vì đây là vị trí trực tiếp tiếp xúc với đáy lỗ.
Dùng lực lớn không giúp tăng độ chính xác. Thao tác nên nhẹ để duy trì vị trí tiếp xúc ổn định.
Đế bị nghiêng khiến phương đo thay đổi và kết quả có thể khác chiều sâu thực tế.
Kiểm tra điểm 0 giúp phát hiện bề mặt chưa sạch hoặc trạng thái thiết bị chưa phù hợp trước khi ghi nhận kết quả.
Sau khi sử dụng thước đo sâu điện tử dạng kim, người dùng nên vệ sinh phần đế, đầu kim, thanh trượt và thân thiết bị trước khi cất.
Model này dùng để đo chiều sâu và đặc biệt phù hợp với những lỗ nhỏ nhờ đầu đo dạng pin.
Phiên bản 2248-150C có dải đo 0–150mm.
Không. Reading 0.01mm là độ đọc hiển thị. Sai số hiển thị được catalog công bố riêng là 0.03mm.
Thiết bị sử dụng pin CR2032 3V.
Nên chọn Werka 2248-200C khi các chi tiết thường xuyên vượt quá dải đo 150mm nhưng chưa cần tới phạm vi 300mm.
Phiên bản 300mm phù hợp khi chi tiết thường xuyên có chiều sâu lớn hơn 200mm hoặc phạm vi đo thực tế yêu cầu tới 300mm.
Không nên mặc định như vậy. Catalog chỉ ghi sản phẩm được giao kèm inspection report. Nếu cần calibration certificate phục vụ hệ thống quản lý chất lượng, người dùng cần xác minh riêng.
Thước đo sâu điện tử dạng kim Werka 2248-150C phù hợp khi nhu cầu chính là kiểm tra chiều sâu tại các lỗ nhỏ hoặc vị trí có đường tiếp cận hẹp. Dải đo 0–150mm đáp ứng nhiều chi tiết cơ khí thông dụng, trong khi đầu pin tạo lợi thế rõ ràng so với đầu đo có kích thước lớn.
Model có độ đọc 0.01mm, sai số hiển thị 0.03mm, đế đo 100mm, thân thép không gỉ, màn hình LCD, ZERO, chuyển đổi mm/inch và pin CR2032 3V. Cấu hình này phù hợp cho xưởng cơ khí, QC, sản xuất và bảo trì khi yêu cầu kỹ thuật nằm trong khả năng của dụng cụ.
Nếu chi tiết chủ yếu dưới 150mm, bản Werka 2248-150C sẽ gọn và dễ thao tác. Nếu thường xuyên gặp chiều sâu lớn hơn, bản 200mm hoặc 300mm sẽ hợp lý hơn. Người mua nên lựa chọn dựa trên kích thước thực tế, dung sai và hình dạng lỗ thay vì chỉ nhìn vào dải đo lớn nhất.
Với người đang tìm thước đo sâu lỗ nhỏ, điểm đáng quan tâm nhất của Werka 2248-150C chính là đầu kim chuyên dụng, giúp xử lý đúng bài toán mà nhiều loại thước đo sâu thông thường khó tiếp cận.
Cần tư vấn thước đo sâu điện tử dạng kim Werka 2248-150C?
Liên hệ Kaizen Creative Việt Nam để được tư vấn lựa chọn phiên bản 150mm, 200mm hoặc 300mm phù hợp với kích thước chi tiết và yêu cầu đo thực tế.
Thước đo sâu điện tử đế kéo dài Werka 2113-100D là dụng cụ đo chuyên dụng dành cho người dùng cần kiểm tra chiều sâu của lỗ, rãnh, hốc hoặc bậc nhưng bề mặt chuẩn rộng hơn khả năng của một đế đo thông thường. Model có dải đo 0–100mm, Scale 0.01mm, sai số hiển thị 0.03mm và hệ thống Bridge/extended base 150/350mm.
Điểm khác biệt đáng chú ý của Werka 2113-100D nằm ở thiết kế đế mở rộng kết hợp đầu tiếp xúc dạng đĩa. Khi cần đặt thước qua miệng hốc rộng hoặc bề mặt có khoảng trống lớn, người dùng có thể tận dụng phần đế kéo dài để tạo điểm tựa ổn định hơn thay vì cố đặt một đế ngắn lên vị trí không phù hợp.
Với người làm cơ khí, QC, khuôn mẫu hoặc bảo trì, lợi ích của thước đo sâu điện tử đế kéo dài không đơn thuần nằm ở dải đo 100mm. Khả năng lựa chọn vùng tựa 150mm hoặc 350mm mới là yếu tố giúp thiết bị thích nghi tốt hơn với nhiều hình dạng chi tiết và bề mặt chuẩn khác nhau.
Người dùng muốn tham khảo thêm các nhóm dụng cụ cùng hệ có thể xem tại danh mục thiết bị đo lường Werka.
Thước đo sâu điện tử đế kéo dài Werka 2113-100D thuộc dòng Light Digital Depth Gauge của Werka. Sản phẩm được thiết kế để đo chiều sâu nhưng có thêm extended bridge and base, giúp phần mặt tựa có thể đáp ứng những chi tiết mà một đế đo ngắn thông thường khó đặt ổn định.
Model 2113-100D có Range 0–100mm. Phạm vi này thích hợp cho các chi tiết có độ sâu nhỏ và trung bình, nhưng bề mặt phía trên có thể rộng, có hốc hoặc yêu cầu thước phải bắc qua một khoảng mở trước khi đầu đo tiếp xúc với đáy.
Một đặc điểm khác là đầu tiếp xúc dạng đĩa. Thiết kế này khác với đầu kim hoặc đầu bi trên một số dòng thước đo sâu khác. Vì vậy, người mua nên chọn 2113-100D khi cấu tạo đầu đĩa và đế mở rộng thực sự phù hợp với hình dạng chi tiết cần kiểm tra.
Catalog Werka ghi rõ dòng sản phẩm được sản xuất và có nguồn gốc từ Đức. Đây là thông tin phù hợp với những doanh nghiệp đang tìm thước đo sâu điện tử đức có nguồn gốc sản phẩm được thể hiện rõ trong tài liệu kỹ thuật.
Tuy nhiên, người mua không nên lựa chọn chỉ dựa trên quốc gia sản xuất. Dải đo, kiểu đầu tiếp xúc, sai số và chiều dài đế vẫn là các yếu tố quan trọng hơn khi xác định thiết bị có phù hợp với quy trình kiểm tra hay không.
Werka sử dụng light metal với anodized surface cho dòng 2113-D. Kết cấu nhẹ có ý nghĩa thực tế khi người dùng thường xuyên cầm thước, chuyển vị trí hoặc thao tác với những model có thanh đo dài.
Bề mặt anodized cũng là đặc điểm cấu tạo được hãng công bố. Người dùng vẫn cần lau sạch dụng cụ sau khi làm việc, nhất là khi thước tiếp xúc với mạt kim loại, dầu hoặc bụi trong môi trường gia công.
Đây là điểm tạo nên khác biệt chính của thước đo sâu điện tử đế kéo dài. Thay vì chỉ dựa vào một đế ngắn cố định, Werka 2113-100D có Bridge/extended base 150/350mm.
Khi miệng hốc hoặc vùng cần bắc qua rộng, phần đế dài hơn giúp người dùng tìm được hai vùng tựa phù hợp hơn. Việc này hỗ trợ giữ trục đo ổn định và tạo mặt tham chiếu rõ ràng trước khi hạ đầu đo tới đáy.
Catalog ghi Disk contact tip. Vì vậy, Werka 2113-100D cũng phù hợp với nhóm người dùng đang tìm thước đo sâu điện tử đầu đĩa hoặc thước đo sâu điện tử dạng đĩa.
Đầu đĩa tạo kiểu tiếp xúc khác với đầu kim nhỏ hoặc đầu bi. Việc lựa chọn dạng đầu đo nên dựa trên hình dạng đáy, diện tích cần tiếp xúc và yêu cầu của phép đo thực tế.
Màn hình LCD giúp kết quả được hiển thị trực tiếp. Với nhân viên QC phải kiểm tra nhiều chi tiết, cách đọc số giúp giảm thời gian quan sát so với việc đọc thang Vernier cơ khí.
Người dùng có thể bật tắt thiết bị, thực hiện Reset và chuyển đổi giữa mm với inch. Khả năng đổi đơn vị trực tiếp hữu ích khi bản vẽ hoặc tài liệu của khách hàng sử dụng hệ inch.
Stop screws giúp cố định vị trí sau khi đầu đo đã tiếp xúc với chi tiết. Nếu màn hình khó quan sát tại vị trí làm việc, kỹ thuật viên có thể giữ vị trí đo rồi lấy thiết bị ra ngoài để đọc.
Werka 2113-100D sử dụng pin LR44 1.5V. Theo catalog, thiết bị được giao cùng hướng dẫn sử dụng, hộp nhựa và inspection report.
Inspection report chỉ nên hiểu là báo cáo kiểm tra theo nội dung hãng công bố. Không nên tự chuyển thành “chứng chỉ hiệu chuẩn” hoặc “calibration certificate” nếu chưa có tài liệu xác nhận riêng.
Một người tìm đế mở rộng cho thước đo sâu thường không gặp vấn đề ở dải đo, mà gặp vấn đề ở mặt chuẩn. Ví dụ, hốc chỉ sâu 50mm nhưng miệng hốc rộng hơn phần đế của thước. Khi đó, hành trình đo vẫn đủ nhưng dụng cụ không có vị trí tựa thích hợp.
Thước đo sâu điện tử đế kéo dài Werka 2113-100D giải quyết đúng tình huống này bằng Bridge/extended base 150/350mm. Người dùng có thể lựa chọn vùng tựa theo kích thước bề mặt đang kiểm tra.
Đế 150mm phù hợp với các bề mặt vừa phải, nơi người dùng cần thiết bị gọn và dễ căn chỉnh. Nếu hai điểm tựa không cách nhau quá xa, phần đế ngắn hơn thường thuận tiện khi xoay hoặc thay đổi vị trí đo.
Phần đế 350mm hữu ích hơn khi cần bắc qua một miệng hốc rộng, khoảng trống lớn hoặc bề mặt mà hai vị trí tựa nằm xa nhau. Đế dài giúp tăng phạm vi tìm mặt tham chiếu mà một đế 150mm có thể không với tới.
Gợi ý cho người dùng: đế dài hơn không có nghĩa lúc nào cũng tốt hơn. Hãy chọn chiều dài vừa đủ để tạo mặt tựa ổn định nhưng không gây vướng quanh chi tiết.
Thước đo sâu điện tử đầu đĩa sử dụng bề mặt tiếp xúc khác với đầu kim hoặc đầu bi. Khi đầu đĩa chạm vào vị trí cần kiểm tra, vùng tiếp xúc có hình dạng phù hợp với thiết kế của dòng 2113-D.
Người mua nên quan tâm đến kiểu đầu đo vì đây là phần trực tiếp tiếp xúc với chi tiết. Nếu đáy hoặc vị trí cần đo quá nhỏ, hẹp hoặc có hình học không phù hợp với đĩa tiếp xúc, một kiểu đầu khác có thể thuận tiện hơn.
Ngược lại, với chi tiết phù hợp với mặt tiếp xúc dạng đĩa và cần thêm đế mở rộng cho thước đo sâu, Werka 2113-100D kết hợp cả hai đặc điểm trong cùng một thiết bị.
| Art No. | Range | Scale | Indication Error | Bridge/Base | Barcode |
| 2113-100D | 0–100mm | 0.01mm | 0.03mm | 150/350mm | 6974804572794 |
| 2113-200D | 0–200mm | 0.01mm | 0.03mm | 150/350mm | 6974804572800 |
| 2113-300D | 0–300mm | 0.01mm | 0.04mm | 150/350mm | 6974804572817 |
| 2113-500D | 0–500mm | 0.01mm | 0.05mm | 150/350mm | 6974804572824 |
| 2113-800D | 0–800mm | 0.01mm | 0.06mm | 150/350mm | 6974804572831 |
| 2113-950D | 0–950mm | 0.01mm | 0.06mm | 150/350mm | 6974804572848 |
Thông số trọng tâm Werka 2113-100D: Range 0–100mm, Scale 0.01mm, Indication Error 0.03mm, Bridge/extended base 150/350mm và barcode 6974804572794.
Dòng thước đo sâu điện tử đế kéo dài Werka 2113-D có phạm vi khá rộng, từ model 100mm đến 950mm. Người dùng nên chọn theo chiều sâu lớn nhất thường gặp, không nên mặc định mua phiên bản dài nhất.
Model 100D phù hợp với chi tiết không quá sâu nhưng cần đế 150/350mm để bắc qua vùng rộng. Đây là trường hợp điển hình khi nhu cầu về chiều dài đế lớn hơn nhu cầu về hành trình đo.
Thước đo sâu điện tử 500mm phù hợp khi vị trí cần kiểm tra thường xuyên vượt 300mm. Model có Scale 0.01mm và Indication Error 0.05mm.
Thước đo sâu điện tử 800mm dành cho chi tiết lớn, hốc sâu hoặc cụm máy có vị trí cần đo xa mặt chuẩn. Indication Error của model này là 0.06mm.
Thước đo sâu điện tử 950mm là phiên bản có hành trình lớn nhất trong bảng catalog này. Model phù hợp khi chiều sâu thực tế có thể tới gần 1 mét, nhưng người dùng cũng cần đủ không gian để giữ thân thước đúng phương.
Nếu công việc chủ yếu đo trong 100mm, Werka 2113-100D sẽ dễ thao tác hơn đáng kể so với việc dùng một thanh đo 800mm hoặc 950mm chỉ vì muốn có phạm vi dự phòng.
Khi lựa chọn thước đo sâu điện tử đế kéo dài, người mua cần phân biệt rõ Scale và Indication Error.
Vì vậy, không nên mô tả model này là “độ chính xác 0.01mm”. Cách viết đúng theo catalog là độ đọc/Scale 0.01mm và sai số hiển thị 0.03mm.
Với bộ phận QC, đây là điểm cần kiểm tra trước khi mua. Dụng cụ chỉ phù hợp khi khả năng đo của nó đáp ứng yêu cầu dung sai của chi tiết cần kiểm soát.
Cách sử dụng thước đo sâu điện tử có đế kéo dài cần chú ý đặc biệt đến vùng tựa. Một chiếc thước có thông số tốt vẫn có thể cho kết quả không ổn định nếu đế đặt nghiêng hoặc nằm trên mạt kim loại.
Trước tiên, xác định hai vùng bề mặt có thể dùng để tựa đế. Với hốc rộng, cần bảo đảm phần Bridge/extended base có thể bắc qua vùng mở và tiếp xúc chắc ở hai phía.
Lau sạch đế, đầu đĩa và mặt chuẩn. Chỉ một lớp mạt kim loại nhỏ dưới đế cũng có thể làm thay đổi vị trí tham chiếu.
Sử dụng ON/OFF để khởi động. Kiểm tra trạng thái ban đầu và thực hiện Reset theo yêu cầu của phép đo. Chọn mm hoặc inch phù hợp với bản vẽ.
Giữ hai phía của đế tiếp xúc đều với mặt chuẩn. Không để thước bập bênh hoặc nghiêng vì điều đó làm phương đo thay đổi.
Đưa đầu tiếp xúc xuống nhẹ nhàng cho tới khi chạm vị trí cần kiểm tra. Không ép mạnh đầu đĩa vì lực lớn không làm phép đo chính xác hơn.
Khi vị trí đã ổn định, đọc màn hình LCD. Nếu góc quan sát khó, dùng vít khóa để giữ cơ cấu trước khi lấy thước ra khỏi chi tiết.
Đây là tình huống mà thước đo sâu điện tử đế kéo dài thể hiện lợi thế rõ nhất. Đế 350mm có thể bắc qua một vùng mở lớn hơn, giúp người dùng tạo mặt tham chiếu để đo xuống đáy.
Sau khi phay hốc hoặc gia công bậc, kỹ thuật viên có thể kiểm tra chiều sâu trước khi chuyển sang công đoạn tiếp theo. Đế mở rộng hữu ích khi khu vực phía trên hốc lớn hơn đế của các thước thông thường.
Khuôn có thể có cavity hoặc vùng âm với bề mặt ngoài rộng. Trong trường hợp hình dạng phù hợp, đế mở rộng tạo thêm lựa chọn về vị trí tựa trong quá trình kiểm tra chiều sâu.
Nhân viên QC có thể sử dụng Werka 2113-100D để kiểm tra chi tiết theo bản vẽ khi Range 0–100mm và Indication Error 0.03mm đáp ứng yêu cầu kiểm soát.
Khi bảo trì các cụm máy có hốc hoặc bề mặt mở rộng, người dùng có thể cần đo khoảng sâu trước khi lựa chọn linh kiện thay thế hoặc đánh giá vị trí lắp ghép.
Nếu chi tiết chỉ có bề mặt nhỏ và đế tiêu chuẩn đã đủ tạo mặt tựa, hệ thống đế kéo dài có thể không cần thiết. Khi đó, một dòng thước đo sâu gọn hơn có thể thuận tiện và kinh tế hơn.
Ngược lại, nếu vấn đề thường gặp là hốc không quá sâu nhưng miệng hốc rộng, thước đo sâu điện tử đế kéo dài là hướng lựa chọn hợp lý hơn so với chỉ tăng dải đo.
Cả hai phía của đế cần tạo mặt tựa ổn định. Nếu một đầu bị nâng lên, trục đo có thể bị nghiêng và kết quả không còn phản ánh đúng chiều sâu thực.
Mạt kim loại giữa đế và mặt chuẩn làm thay đổi vị trí tham chiếu. Đây là một trong những nguyên nhân thao tác đơn giản nhưng dễ làm kết quả sai lệch.
Lực lớn không giúp tăng độ chính xác. Chỉ cần đưa đầu tiếp xúc tới vị trí đo với lực nhẹ và ổn định.
Werka 2113-100D có Indication Error 0.03mm. Trước khi dùng trong quy trình QC, người phụ trách nên xác định mức sai số này có đáp ứng yêu cầu dung sai của chi tiết hay không.
Inspection report là tài liệu được catalog ghi kèm sản phẩm. Nếu hệ thống quản lý chất lượng yêu cầu calibration certificate, cần xác minh hoặc thực hiện hiệu chuẩn theo quy trình riêng.
Sau khi sử dụng thước đo sâu điện tử đế kéo dài, người dùng nên vệ sinh đầu đĩa, thân đo, phần đế và các bề mặt tiếp xúc trước khi đặt lại vào hộp.
Model 2113-100D có dải đo từ 0–100mm.
Catalog ghi Bridge/extended base 150/350mm.
Có. Catalog mô tả sản phẩm sử dụng Disk contact tip.
Không. Scale 0.01mm là bước hiển thị. Indication Error của 2113-100D được công bố là 0.03mm.
Werka 2113-100D sử dụng pin LR44 1.5V.
Bản 500mm phù hợp khi các vị trí cần đo thường xuyên vượt quá dải 300mm và nằm trong phạm vi tối đa 500mm.
Werka 2113-800D phù hợp cho những hốc hoặc cụm máy có vị trí đo sâu tới 800mm.
Có. Catalog thể hiện model Werka 2113-950D với dải đo 0–950mm, Scale 0.01mm và Indication Error 0.06mm.
Catalog chỉ ghi sản phẩm được giao kèm inspection report. Không nên tự hiểu đây là calibration certificate. Nếu doanh nghiệp yêu cầu chứng chỉ hiệu chuẩn, cần xác minh riêng.
Thước đo sâu điện tử đế kéo dài Werka 2113-100D đáng cân nhắc khi bài toán thực tế không chỉ là đo sâu 100mm mà còn cần tạo mặt tựa trên những hốc hoặc vùng mở rộng. Bridge/extended base 150/350mm chính là đặc điểm giúp model này khác với các thước đo sâu đế cố định thông thường.
Đầu tiếp xúc dạng đĩa, thân kim loại nhẹ anodized, màn hình LCD, Scale 0.01mm, Indication Error 0.03mm, chức năng ON/OFF, Reset, mm/inch và pin LR44 1.5V tạo nên cấu hình phù hợp cho nhiều công việc cơ khí, QC, khuôn mẫu và bảo trì.
Nếu nhu cầu chủ yếu dưới 100mm nhưng mặt chuẩn rộng, Werka 2113-100D là lựa chọn hợp lý. Khi yêu cầu hành trình lớn hơn, cùng dòng có các bản 200D, 300D, thước đo sâu điện tử 500mm, thước đo sâu điện tử 800mm và thước đo sâu điện tử 950mm.
Điểm quan trọng nhất khi chọn thước đo sâu điện tử đế kéo dài là xác định đồng thời chiều sâu cần đo, khoảng cách giữa hai vùng tựa, kiểu đầu tiếp xúc và dung sai của chi tiết. Khi bốn yếu tố này phù hợp với cấu hình 2113-100D, người dùng mới khai thác đúng lợi thế của sản phẩm.
Cần tư vấn thước đo sâu điện tử đế kéo dài Werka 2113-100D?
Liên hệ Kaizen Creative Việt Nam để được hỗ trợ lựa chọn dải đo, kiểu đầu tiếp xúc và phần đế phù hợp với chi tiết cần kiểm tra.
Vui lòng điền thông tin để nhận mã xác thực tải Catalogue trọn bộ thiết bị Werka mới nhất (PDF):
File Catalogue trọn bộ thiết bị Werka (PDF) đã được gửi tự động vào hòm thư Email của bạn.
Vui lòng mở hộp thư đến (hoặc mục Spam/Quảng cáo) để tải tài liệu nhé!
