Trong gia công cơ khí chế tạo bồn chứa áp lực, ống dẫn dầu khí đường kính lớn và kết cấu thép tròn, việc xác định chính xác kích thước đường kính ngoài là vô cùng quan trọng. Nếu anh em chỉ sử dụng thước cặp thông thường hoặc panme ngoài cỡ lớn, trọng lượng cồng kềnh lên tới chục kilogam sẽ gây mệt mỏi và sai số nghiêm trọng khi mang đi hiện trường.
Để giải quyết bài toán đo đường kính ngoài chi tiết lớn một cách gọn nhẹ và tin cậy nhất, dòng **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** bằng thép không gỉ là giải pháp tối ưu. Dưới đây là bài chia sẻ kỹ thuật thực tế về nguyên lý ôm chu vi quy đổi đường kính pi-tape, cấu trúc vật liệu inox lò xo bền bỉ và quy trình đo đạc nhanh chóng ngoài công trường.
Đối với việc đo kiểm tra đường kính ngoài của các bồn bể áp lực hoặc đường ống dẫn dầu khí có đường kính trên 500mm.
Việc sử dụng các dòng thước cặp cơ có ngàm kẹp siêu dài hoặc panme đo ngoài cỡ lớn gặp phải rất nhiều bất cập.
Các thước đo kim loại cỡ lớn thường có trọng lượng cực nặng, yêu cầu từ 2 đến 3 người thợ cùng bê nâng đỡ mới đo được.
Quá trình nâng đỡ thước cặp nặng rất dễ bị nghiêng chéo góc, gây ra sai số hình học (cosine error) rất nghiêm trọng.
Hơn nữa, chi phí đầu tư cho một bộ panme đo ngoài dải đo lớn lên tới hàng chục triệu đồng, vô cùng đắt đỏ.
Việc mang vác các thiết bị cồng kềnh, đắt tiền này leo trèo trên giàn giáo công trình ngoài trời tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ rơi vỡ.
Chính vì vậy, giải pháp đo ôm chu vi bằng **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** dạng lá cuộn là sự cứu cánh hoàn hảo.
Trang bị **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** giúp thợ cơ khí dễ dàng bỏ túi mang đi hiện trường thi công.
Sự kiên cố và gọn nhẹ của **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** bảo đảm cho công việc KCS diễn ra an toàn, nhanh chóng.
Thước hoạt động dựa trên nguyên lý toán học liên hệ giữa chu vi C và đường kính D của hình tròn: $C = \pi \times D$.
Thay vì đo tuyến tính khoảng cách giữa hai điểm đối diện đi qua tâm, thước tiến hành đo chu vi ngoài của ống tròn.
Anh em chỉ cần cuộn ôm lá thước xung quanh chu vi ngoài của đường ống, bồn bể cần kiểm tra.
Mặt vạch chia trên thước vernier (du xích) đã được nhà sản xuất chia sẵn cho hằng số toán học $\pi$ ($3.1416$).
Nhờ thế, khi anh em ôm khít thước, giá trị chu vi đo được sẽ tự động quy đổi ra giá trị đường kính ngoài (D).
Anh em có thể đọc trực tiếp trị số đường kính ngoài thực tế hiển thị rõ ràng trên vạch chia du xích Vernier.
Nguyên lý thông minh này giúp loại bỏ hoàn toàn các bước tính toán chia tay phức tạp, tránh sai sót số liệu lường.
Cây thước **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** biến các phép đo ống khổng lồ phức tạp thành số đọc du xích đơn giản.
Lá thước cuộn được chế tạo bằng thép không gỉ (Stainless steel) cao cấp, đạt độ dẻo dai đàn hồi cơ học cực cao.
Vật liệu inox lò xo giúp thước chống chịu xuất sắc các lực vặn xoắn cơ học ngoài công trường mà không bị gãy gập.
Khả năng chống oxy hóa tuyệt đối giúp lá thước hoàn toàn không bị rỉ sét trước mưa gió, hóa chất hay dầu mỡ công nghiệp.
Thước được sản xuất đáp ứng nghiêm ngặt tiêu chuẩn chính xác cơ khí Đức DIN 866 (DIN866 standard) khắt khe.
Độ rộng lá thép đạt 16mm (Tape width: 16mm) vừa vặn tỳ phẳng định vị chắc chắn xung quanh chu vi ống thép tròn.
Cơ cấu lá thép bền bỉ của thước **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** mang lại độ tin cậy vượt thời gian cho sản phẩm.
Sự kiên cố vật lý này giúp thước **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** luôn bền vững trước mọi va chạm cơ học.
Các vạch chia thang đo chính 1mm và thang chia phụ du xích được khắc chìm bằng công nghệ Laser CNC siêu mịn của Đức.
Hệ vạch khắc chìm sâu vào bề mặt thép không gỉ giúp chữ số luôn sắc nét, không bị bay màu mờ số theo thời gian.
Vòng chia độ du xích Vernier (vernier scale) cho phép đọc trị số đường kính với độ phân giải (Reading) đạt $0.1\text{mm}$.
Lớp mạ mờ bảo vệ hệ vạch chia khỏi bị mờ xước mất nét dưới tác động của mồ hôi tay thợ ra nhiều khi thi công.
Anh em có thể dễ dàng đọc trị số trùng khớp của vạch chính và du xích trong các góc tối công trình ngoài trời.
Sự trực quan của hệ du xích trên thước **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** giúp giảm thiểu tối đa lỗi đọc số.
Dòng sản phẩm Circumference Measuring Tape được sản xuất và nhập khẩu nguyên chiếc từ Đức (Made in Germany).
Tiêu chuẩn Đức bảo chứng cho độ đồng đều chiều dày lá thép và độ chuẩn xác khoảng cách của vạch khắc laser.
Sản phẩm đi kèm phiếu kiểm nghiệm chất lượng xuất xưởng (workshop's test certificate) ghi rõ sai lệch của thước.
Phiếu hiệu chuẩn đảm bảo tính liên kết chuẩn lường quốc gia, giúp anh em tự tin đưa thước vào phòng thí nghiệm.
Xuất xứ Đức danh tiếng của thước **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** nâng tầm uy tín lường cho phân xưởng.
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chi tiết của các dòng thước cuộn đo chu vi đường kính ngoài hãng Werka:
| Mã sản phẩm (Art No.) | Dải đo đường kính ngoài (Range) | Dải đo chu vi ngoài (mm) | Độ chia du xích (Reading) | Chiều rộng lá thép a (mm) | Mã vạch (Barcode) |
|---|---|---|---|---|---|
| 6604-020 | 20-300 mm | 60-950 mm | 0.1 mm | 16 mm | 6972727953980 |
| 6604-300 | 300-700 mm | 940-2200 mm | 0.1 mm | 16 mm | 6972727953997 |
| 6604-700 | 700-1100 mm | 2190-3460 mm | 0.1 mm | 16 mm | 6972727954000 |
Model **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** sở hữu dải đo thông dụng 300-700mm, tương ứng chu vi ngoài 940-2200mm.
Thước được đóng gói cẩn thận giúp chống cong vênh lá thép lò xo khi di chuyển hiện trường công trình ngoài trời.
Việc sở hữu thước **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** là giải pháp chuẩn bị công cụ KCS chuyên nghiệp cho xưởng.
Để kết quả đo đạt độ tin cậy cao nhất, anh em cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật sau:
Bước 1: Làm sạch bề mặt đo: Dùng bàn chải sắt đánh sạch rỉ sét và cặn bụi xi măng bám dính trên vách ngoài ống thép.
Bước 2: Luồn lá thước ôm ống: Cuộn ôm lá thước xung quanh chu vi ngoài của ống thép, đảm bảo thước không bị vặn xoắn.
Bước 3: Điều chỉnh độ song song: Căn chỉnh lá thước vuông góc 100% với trục dọc của ống, tránh bị lệch xiên chéo.
Bước 4: Siết kéo ôm khít: Kéo nhẹ hai đầu thước với lực căng vừa đủ khít tỳ sát xung quanh bề mặt tròn ngoài phôi.
Bước 5: Đọc số đường kính: Ghi nhận trị số đường kính ngoài trực tiếp tại vạch trùng của du xích Vernier khắc laser.
Sự kết hợp giữa các ưu điểm cơ học này giúp thước **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** vượt trội hoàn toàn thước cặp cơ.
Đầu tư thước **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** là bước đi chiến lược nâng cấp chất lượng công cụ cho nhà xưởng.
Thiết bị **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** là dụng cụ lường cốt lõi chuyên dùng cho các tác vụ:
Đo đường kính ngoài của các bồn chứa, silo áp lực, ống dẫn dầu thô cỡ lớn ngoài phân xưởng lốc hàn tôn.
Kiểm tra độ tròn đều và đường kính ngoài của các cột thép xây dựng dạng ống tròn trước khi lắp dựng.
Nghiệm thu kích thước của các ống bọc bảo vệ cáp ngầm, đường ống cống thoát nước bê tông ly tâm cốt thép.
Để hoàn thiện bộ công cụ đo lường chất lượng, việc kết hợp thước đo trong với các dòng thước panme đo ngoài tiêu chuẩn khác là giải pháp tối ưu cho phòng QC.
Sự tin cậy của thước **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** giúp xưởng lốc hàn khẳng định uy tín gia công chính xác tuyệt đối.
Thước cuộn Werka 6604-300 là sự đầu tư khôn ngoan cho các nhóm khách hàng chuyên nghiệp:
Thợ hàn lốc bồn bể cơ khí, thợ uốn cuốn tôn ống thép cần thiết bị đo đường kính ngoài nhanh chóng ngoài hiện trường.
Nhân viên kiểm soát chất lượng KCS/QC của các nhà máy chế tạo bồn bể áp lực, nhà thép tiền chế.
Kỹ sư giám sát thi công cơ điện đường ống dẫn dầu khí cần thiết bị gọn nhẹ cơ động mang đi hiện trường.
Sở hữu **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** chính hãng nâng tầm vị thế công cụ kỹ thuật uy tín cho xưởng của anh em.
Chủ xưởng muốn kiểm soát độ tròn ống thép nên trang bị **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** cho tổ QC.
Lá thép mỏng đàn hồi đòi hỏi người dùng lưu ý các quy tắc sử dụng và bảo dưỡng cơ bản:
Tránh uốn gập lá thép đo đột ngột tạo nếp gấp, gây biến dạng cơ học phá hủy vĩnh viễn độ chính xác của thước.
Không kéo giật thước quá mạnh vượt quá giới hạn đàn hồi của lá thép khi thước đã ôm khít thành ống phôi.
Sau mỗi ca đo ngoài hiện trường mưa gió, lau sạch nước mưa và bụi cát bám dọc hai mặt lá thép bằng vải mềm khô.
Bôi một lớp dầu dưỡng bảo vệ mỏng lên lá thép trước khi cuộn tròn thước về trạng thái nghỉ bảo quản.
Cất giữ thước **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** trong bao bì nguyên bản của hãng Werka.
Câu hỏi 1: Thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300 có dùng được cho phôi có mặt ngoài xù xì không?
Trả lời: Được. Thước đo theo chu vi nên lá thép rộng 16mm sẽ ôm phẳng qua các vết lồi lõm nhỏ để cho ra trị số đường kính trung bình thực tế nhất của ống thép.
Câu hỏi 2: Tại sao khi kéo quá chặt kim chỉ thị du xích lại bị lệch số?
Trả lời: Kéo siết lực quá mạnh sẽ làm dãn nhẹ lá thép cơ học hoặc làm móp méo ống mỏng, gây ra sai số đo ảo. Anh em chỉ cần kéo với lực vừa đủ khít tỳ sát xung quanh thành ngoài ống.
Câu hỏi 3: Thước đo này có đo được đường kính trong của ống tròn hay không?
Trả lời: Không. Thiết bị này được thiết kế lá thép hướng cuộn vào trong để chuyên đo đường kính ngoài (OD). Để đo đường kính trong (ID), anh em cần dùng dòng thước đo đường kính trong chuyên dụng khác của Werka.
Câu hỏi 4: Thước lá inox này có cần hiệu chuẩn định kỳ hay không?
Trả lời: Có. Để đảm bảo độ chính xác lường tối ưu theo tiêu chuẩn Đức DIN 866, thước nên được gửi đi hiệu chuẩn định kỳ 12 tháng một lần tại các trung tâm đo lường uy tín.
Thước **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** dải đo 300-700mm du xích cơ học là thiết bị lường nòng cốt chính xác, bền bỉ và chuyên nghiệp hàng đầu cho phân xưởng lốc hàn bồn bể, đường ống lớn và phòng QC nhà máy. Sự kết cấu lá thép inox lò xo ôm khít chu vi ngoài, nguyên lý tích phân chu vi quy đổi đường kính trung bình, hệ du xích khắc laser chống mờ cùng xuất xứ Đức danh tiếng giúp người thợ kiểm soát biên dạng tròn méo ống nhanh chóng, loại bỏ hoàn toàn các sai số cồng kềnh thước cặp và đảm bảo chất lượng chế tạo bồn bể luôn đạt độ tin cậy cơ học kịch trần.
Hãy trang bị **thước đo chu vi đường kính Werka 6604-300** chính hãng để nâng tầm kiểm soát chất lượng sản xuất và tối ưu năng lực gia công cho doanh nghiệp của bạn.
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chính thức và catalog chi tiết của thiết bị tại website chính thức của hãng Werka để được tư vấn các giải pháp đo lường chuyên sâu nhất.
Trong gia công chế tạo bồn chứa thủy lực, ống đúc chịu lực và các cụm trục tròn truyền động, việc đo kiểm soát đường kính trong là vô cùng quan trọng. Đối với các lòng ống siêu méo ô-van sau nguyên công uốn lốc cuốn tôn, việc sử dụng thước cặp hay panme đo trong 2 điểm rất dễ đưa ra số đo sai lệch lệch hướng kính.
Để giải quyết bài toán đo đường kính trung bình của lỗ méo một cách nhanh chóng và chính xác nhất, dòng **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** dạng lá thép cuộn là giải pháp đột phá. Dưới đây là bài chia sẻ kỹ thuật thực tế về nguyên lý ôm chu vi quy đổi đường kính, kết cấu cơ khí chính xác và các lưu ý thực chiến giúp anh em lường phôi ô-van không lo sai lệch.
Các ống thép lốc cuốn hàn áp lực cao hoặc block máy lớn sau nguyên công ép nhiệt luôn có độ tròn méo cơ học nhất định.
Hiện tượng méo ô-van (out-of-roundness) làm cho đường kính của lỗ thay đổi liên tục tùy theo góc đo.
Nếu dùng thước cặp hay panme đo trong 2 điểm tiếp xúc, anh em sẽ đo được các trị số đường kính khác nhau tại mỗi góc xoay.
Hậu quả là thợ vận hành rất khó xác định được giá trị đường kính trung bình thực tế để gia công cốt trục ăn khớp.
Lực ép tay không đều của thợ khi cầm thước đo trong dài còn làm vênh lệch trục đo gây sai số nghiêm trọng.
Đo đạc sai lệch dẫn đến việc mua nhầm phớt chặn dầu, gây rò rỉ áp suất hệ thống thủy lực khi vận hành thử.
Chính khó khăn thực tế này thúc đẩy anh em cơ khí tìm kiếm giải pháp đo chu vi của **thước đo đường kính trong Werka 6605-100**.
Sự hiện diện của thước **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** mang lại phương pháp lường lỗ ô-van chuẩn xác nhất.
Dùng thước **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** giúp loại bỏ hoàn toàn các tranh cãi sai lệch số đo giữa tổ QC và tổ tiện.
Thước hoạt động dựa trên nguyên lý toán học liên hệ giữa chu vi C và đường kính D của hình tròn: $C = \pi \times D$.
Thay vì đo khoảng cách tuyến tính giữa 2 điểm đi qua tâm lỗ, thước tiến hành đo chu vi của vòng tròn nội tiếp.
Bằng cách ôm khít lá thép mềm dẻo tỳ sát vào toàn bộ chu vi vách trong của lỗ tròn.
Mọi điểm lồi lõm tròn méo của lỗ ô-van đều được tích phân tính trung bình dọc theo chiều dài lá thước ôm.
Hệ thống vạch chia trên vòng xoay hiển thị trị số đã được chia sẵn cho hằng số $\pi$ ($3.1416$) toán học.
Nhờ thế, anh em có thể đọc trực tiếp trị số đường kính trung bình thực tế (D) hiển thị ngay trên thước vernier.
Nguyên lý thông minh này mang lại độ tin cậy kịch trần cho các phép lường lòng ống méo ngoài đời thực.
Cây thước **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** biến các phép toán chu vi phức tạp thành số đọc du xích đơn giản.
Lá thước đo được chế tạo bằng thép lò xo đàn hồi cao cấp của Đức có độ dày siêu mỏng nhưng cực kỳ dẻo dai.
Độ rộng lá thép đạt 20mm (Tape width: 20mm) giúp thước tỳ phẳng định vị chắc chắn chống xoắn vặn lệch góc.
Khả năng tự uốn cong tròn hoàn hảo giúp lá thước ôm sát khít vào vách lòng ống tròn mà không tạo khe hở không khí.
Bề mặt lá thép được đánh bóng gương mịn màng, giảm thiểu tối đa ma sát trượt và trầy xước lòng ống mài tinh.
Cơ cấu tay cầm trung tâm bọc nhựa ABS cách nhiệt giúp thợ dễ dàng cầm nắm và thao tác đẩy siết thước.
Sự kiên cố của lá thép lò xo trên thước **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** mang lại độ bền cơ học vượt thời gian.
Độ tin cậy vật lý này giúp **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** luôn bền vững trước mọi va chạm xưởng máy.
Vạch chia du xích được khắc laser CNC siêu mịn trên bề mặt vành xoay mạ chrome mờ mỡ chống chói lóa.
Vòng chia độ du xích Vernier (vernier scale) cho phép đọc trị số đường kính với độ phân giải (Reading) đạt $0.1\text{mm}$.
Lớp mạ chrome mờ bảo vệ hệ vạch chia khỏi bị mờ xước mất nét dưới tác động của mồ hôi tay thợ ra nhiều.
Anh em có thể dễ dàng đọc trị số trùng khớp của vạch chính và du xích trong các góc tối phân xưởng.
Núm xoay tay bọc nhôm khía nhám ở đỉnh thước giúp thợ đẩy cuộn lá thép ôm khít lòng lỗ êm ái nhẹ nhàng.
Sự trực quan của hệ du xích trên thước **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** giúp giảm thiểu tối đa lỗi đọc số.
Dòng sản phẩm Flexible Id Measuring Tape được sản xuất và nhập khẩu nguyên chiếc từ Đức (Made in Germany).
Tiêu chuẩn Đức bảo chứng cho độ đồng đều chiều dày lá thép và độ chuẩn xác khoảng cách của vạch khắc laser.
Sản phẩm đi kèm phiếu kiểm nghiệm chất lượng xuất xưởng (workshop's test certificate) ghi rõ sai lệch của thước.
Phiếu hiệu chuẩn đảm bảo tính liên kết chuẩn lường quốc gia, giúp anh em tự tin đưa thước vào phòng thí nghiệm.
Xuất xứ Đức danh tiếng của thước **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** nâng tầm uy tín lường cho phân xưởng.
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chi tiết của dòng thước cuộn đo đường kính trong lá thép của hãng Werka:
| Mã sản phẩm (Art No.) | Dải đo đường kính trong (Range) | Độ chia du xích (Reading) | Chiều rộng lá thép a (mm) | Chiều dài thân L (mm) | Mã vạch (Barcode) |
|---|---|---|---|---|---|
| 6605-040 | 22-40 mm | 0.1 mm | 20 mm | 167 mm | 6972727954017 |
| 6605-060 | 35-60 mm | 0.1 mm | 20 mm | 167 mm | 6972727954024 |
| 6605-100 | 55-100 mm | 0.1 mm | 20 mm | 167 mm | 6972727954031 |
| 6605-180 | 95-180 mm | 0.1 mm | 20 mm | 167 mm | 6972727954048 |
Model **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** sở hữu dải đo thông dụng 55-100mm, chiều dài thân dẫn hướng đạt 167mm.
Thước được đóng gói cẩn thận trong hộp chuyên dụng giúp chống cong vênh lá thép lò xo khi di chuyển hiện trường.
Việc sở hữu thước **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** là giải pháp chuẩn bị công cụ KCS chuyên nghiệp cho xưởng.
Để kết quả đo đạt độ tin cậy cao nhất, anh em cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật sau:
Bước 1: Làm sạch lòng ống: Dùng vải khô lau sạch bụi phôi và dầu mỡ bám dính trên vách trong lỗ phôi.
Bước 2: Chuẩn bị lá thước: Xoay núm đỉnh để thu gọn cuộn lá thép của thước co nhỏ lại dải ngắn.
Bước 3: Đưa thước vào vị trí: Luồn đầu cuộn lá thép của thước vào lòng ống đến độ sâu cần đo kiểm.
Bước 4: Siết cuộn ôm khít: Xoay nhẹ núm đẩy trung tâm để lá thép bung mở ôm sát khít toàn bộ chu vi vách lòng ống.
Bước 5: Đọc trị số du xích: Ghi nhận trị số đường kính trung bình trực tiếp tại vạch chỉ thị Vernier trên vành chia độ.
Sự kết hợp giữa các ưu điểm cơ học này giúp thước **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** vượt trội hoàn toàn thước cặp cơ.
Đầu tư thước **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** là bước đi chiến lược nâng cấp chất lượng công cụ cho nhà xưởng.
Thiết bị **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** là dụng cụ lường cốt lõi chuyên dùng cho các tác vụ:
Đo đường kính trung bình của các ống đúc chịu lực cao, vỏ động cơ điện sau lốc cuốn hàn ngoài xưởng máy.
Kiểm tra độ tròn đều của lòng xy lanh block máy thủy lực cỡ vừa sau nguyên công doa mài tinh.
Nghiệm thu kích thước của các ống bọc phốt dầu, bồn chứa áp lực thấp trước khi lắp ráp gioăng cao su.
Để hoàn thiện bộ công cụ đo lường chất lượng, việc kết hợp thước đo trong với các dòng thước panme đo ngoài tiêu chuẩn khác là giải pháp tối ưu cho phòng QC.
Sự tin cậy của thước **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** giúp xưởng khẳng định uy tín gia công chính xác tuyệt đối.
Thước cuộn Werka 6605-100 là sự đầu tư khôn ngoan cho các nhóm khách hàng chuyên nghiệp:
Thợ tiện phay cơ khí, thợ lốc hàn ống đúc kim loại cần thiết bị đo đường kính trung bình nhanh chóng, thực tế.
Nhân viên kiểm soát chất lượng KCS/QC của các nhà máy chế tạo bồn bể áp lực, thiết bị trao đổi nhiệt công nghiệp.
Kỹ sư giám sát thi công cơ điện đường ống dẫn dầu khí cần thiết bị gọn nhẹ cơ động mang đi kiểm tra.
Sở hữu **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** chính hãng nâng tầm vị thế công cụ kỹ thuật uy tín cho xưởng của anh em.
Chủ xưởng muốn kiểm soát độ ovan lòng ống nên trang bị **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** cho tổ QC.
Lá thép lò xo mỏng đòi hỏi người dùng lưu ý các quy tắc sử dụng và bảo dưỡng cơ bản:
Tránh uốn gập lá thép đo đột ngột tạo nếp gấp, gây biến dạng cơ học phá hủy vĩnh viễn độ chính xác của thước.
Không xoay siết núm đẩy quá mạnh vượt quá giới hạn đàn hồi của lá thép khi thước đã ôm khít lòng ống.
Sau mỗi ca đo, lau sạch dầu làm mát và bụi phôi kim loại bám dọc hai mặt lá thép bằng vải mềm khô.
Bôi một lớp dầu dưỡng bảo vệ mỏng lên lá thép trước khi xoay thu gọn thước về trạng thái nghỉ bảo quản.
Cất giữ thước **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** trong hộp nhựa cứng nguyên bản của hãng Werka.
Câu hỏi 1: Thước đo đường kính trong Werka 6605-100 có đo được lòng ống có bề mặt nhám gồ ghề không?
Trả lời: Được. Thước đo theo chu vi nên lá thép rộng 20mm sẽ tỳ đè san phẳng các vết gồ ghề nhỏ để cho ra trị số đường kính trung bình thực tế nhất của lòng ống.
Câu hỏi 2: Tại sao khi siết thước quá chặt kim chỉ thị lại bị lệch số?
Trả lời: Siết lực quá mạnh sẽ làm dãn nhẹ lá thép cơ học hoặc làm móp méo thành ống mỏng, gây ra sai số đo ảo. Anh em chỉ cần xoay nhẹ núm đến khi cảm giác lá thước ôm khít vừa tay.
Câu hỏi 3: Thước đo này có đo được đường kính ngoài của trục tròn hay không?
Trả lời: Không. Thiết bị này được thiết kế lá thép hướng bung lực ra ngoài để chuyên đo đường kính trong (ID). Để đo đường kính ngoài (OD), anh em cần dùng dòng thước vòng đo ngoài chuyên dụng khác của Werka.
Câu hỏi 4: Lá thép của thước có thể thay thế lẻ được không nếu bị đứt gãy?
Trả lời: Không nên. Lá thép lò xo được hiệu chuẩn chia vạch laser đồng bộ cùng vành chia độ du xích Vernier tại nhà máy. Việc tự thay lá thép rời sẽ làm mất hoàn toàn độ chuẩn xác ban đầu của thước.
Thước **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** dải đo 55-100mm du xích cơ học là thiết bị lường nòng cốt chính xác, bền bỉ và chuyên nghiệp hàng đầu cho phân xưởng gia công bồn bể, lốc hàn ống đúc và phòng QC nhà máy. Sự kết cấu lá thép lò xo ôm khít chu vi vách trong, nguyên lý tích phân chu vi quy đổi đường kính trung bình, hệ du xích mạ chrome chống ăn mòn cùng nguồn gốc xuất xứ Đức danh tiếng giúp người thợ kiểm soát biên dạng tròn méo lỗ nhanh chóng, loại bỏ hoàn toàn các sai số hướng kính thước cặp và đảm bảo chất lượng lắp ráp kết cấu cơ khí luôn đạt độ tin cậy cơ học kịch trần.
Hãy trang bị **thước đo đường kính trong Werka 6605-100** chính hãng để nâng tầm kiểm soát chất lượng sản xuất và tối ưu năng lực gia công cho doanh nghiệp của bạn.
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chính thức và catalog chi tiết của thiết bị tại website chính thức của hãng Werka để được tư vấn các giải pháp đo lường chuyên sâu nhất.
Thước Cuộn Thép 2 Hệ Đo Tajima Hi-Lock 5m H6P50DY (Hệ Mét & Hệ Inch) - Thước cuộn thép 2 hệ đo Tajima Hi-Lock 5m H6P50DY tiện lợi đo đạc song song hệ Mét và hệ Inch, lá thước bản 19mm vạch chia sắc nét chuẩn JIS 1 Nhật Bản.
| Thông Số | Giá Trị / Cấu Hình |
|---|---|
| Hãng sản xuất | Tajima (Nhật Bản) |
| Mã sản phẩm | H6P50DY (Hi-Lock) |
| Chiều dài đo | 5 m (16 ft) |
| Bề rộng bản thước | 19 mm |
| Hệ đo lường | Song song Hệ Mét & Hệ Inch |
| Chất liệu lá thước | Thép carbon đàn hồi phủ lớp sơn bảo vệ |
| Chất liệu vỏ | Nhựa ABS cao cấp chịu lực |
| Tiêu chuẩn độ chính xác | JIS Cấp 1 (JIS Class 1) |
JIS B 7512 Class 1, CE, ISO 9001
Gia công đồ gỗ mỹ nghệ xuất khẩu, thiết kế nội thất chuẩn US/EU, cơ khí chế tạo và sử dụng dân dụng.
Thước Cuộn Thép 5.5m Chống Va Đập Tajima G-Lock G5P55 (Nhật Bản) - Thước cuộn thép chuyên nghiệp Tajima G-Lock G5P55 dải đo 5.5m bản rộng 25mm, vỏ bọc cao su chống va đập cực tốt, lò xo thép SK85 đàn hồi cao chuẩn JIS 1 Nhật Bản.
| Thông Số | Giá Trị / Cấu Hình |
|---|---|
| Hãng sản xuất | Tajima (Nhật Bản) |
| Mã sản phẩm | G5P55 (G-Lock 5.5m) |
| Dải đo chiều dài | 5.5 m |
| Bề rộng lá thước | 25 mm |
| Hệ đơn vị | Hệ Mét (mm / cm / m) |
| Chất liệu lá thước | Thép carbon cao cấp phủ Acrylic chống gỉ |
| Chất liệu vỏ | Nhựa ABS bọc cao su chống va đập G-Shock |
| Lò xo cuộn | Thép hợp kim SK85 Nhật Bản |
| Tiêu chuẩn chất lượng | JIS Cấp 1 (JIS Class 1 Nhật Bản) |
JIS B 7512 Cấp 1 (Nhật Bản), ISO 9001
Khảo sát công trình xây dựng, gia công cơ khí, thi công kết cấu thép, mộc nội thất và xưởng sản xuất.
Thước Cuộn Thép 5m Bosch 1600A016BH (Autolock) - Thước cuộn thép cao cấp 5m Bosch 1600A016BH trang bị cơ chế Autolock tự động khóa tiện lợi, bản thước rộng 27mm phủ nylon bền bỉ, đầu thước tích hợp nam châm lực hút mạnh.
| Thông Số | Giá Trị / Cấu Hình |
|---|---|
| Hãng sản xuất | Bosch (CHLB Đức) |
| Mã sản phẩm | 1600A016BH |
| Chiều dài dải đo | 5 m |
| Bề rộng bản thước | 27 mm |
| Cơ chế khóa | Tự động khóa (Autolock) |
| Chất liệu lá thước | Thép carbon cao cấp phủ Nylon chống mòn |
| Đầu móc | Móc nam châm từ tính 2 mặt |
| Chất liệu thân vỏ | Nhựa ABS bọc cao su chống sốc |
| Tiêu chuẩn độ chính xác | Class II (Châu Âu) |
Tiêu chuẩn Class II Châu Âu, CE, ISO 9001
Chuyên dùng cho thợ thi công công trình, thợ mộc, cơ khí kết cấu, lắp đặt nội thất và giám sát kỹ thuật.
Thước Dây Cuộn Thép 5m Stanley 30-505 (Bản 19mm Phủ Tylon Chống Mờ) - Thước cuộn thép 5m Stanley Global Tylon 30-505 bản rộng 19mm phủ polymer Tylon chống mài mòn, vỏ bọc cao su chống sốc màu vàng đặc trưng thương hiệu Stanley USA.
| Thông Số | Giá Trị / Cấu Hình |
|---|---|
| Thương hiệu | Stanley (Hoa Kỳ) |
| Model | 30-505 (Global Tylon) |
| Dải đo chiều dài | 5 m |
| Bề rộng bản thước | 19 mm |
| Hệ đo lường | Hệ Mét (mm / cm / m) |
| Lớp phủ bảo vệ | Polyme Tylon™ chống trầy xước |
| Vỏ ngoài | Nhựa ABS phối bọc cao su chống sốc |
| Độ chính xác | Class II theo tiêu chuẩn Châu Âu |
Tiêu chuẩn Class II (MID Châu Âu), CE, ISO 9001
Đo đạc xây dựng, hoàn thiện nội thất, cơ khí, sửa chữa điện nước gia đình và kho vận.
Trong thiết kế ngược (Reverse Engineering), phục hồi khuôn mẫu mòn và gia công các chi tiết có biên dạng lồi lõm phức tạp, việc đo xác định bán kính R là một bài toán vô cùng hóc búa. Nếu anh em chỉ dùng các dưỡng đo R dạng lá kim loại, việc so sánh bằng mắt thường rất dễ sai lệch và chỉ đo được dải R siêu nhỏ.
Để giải quyết bài toán đo bán kính cung tròn lớn lên tới 910mm trực tiếp ngoài hiện trường một cách nhanh chóng và chính xác nhất, dòng **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** điện tử số là giải pháp đột phá. Dưới đây là bài chia sẻ kỹ thuật thực tế về nguyên lý toán học dây cung, cơ cấu ngàm kẹp đa năng và các lưu ý thực chiến giúp anh em đo cung R không lo sai lệch.
Việc trang bị một cây **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** trong bộ công cụ giúp nâng tầm chuyên nghiệp hóa năng lực đo đạc thiết kế.
Các chi tiết máy như cánh bơm ly tâm, lô cán tôn, hoặc biên dạng bo góc khuôn nhựa luôn có bán kính R định hình rất khắt khe.
Khi các chi tiết này bị mòn vẹt hoặc cần thiết kế ngược để chế tạo mới, thợ tiện phải xác định chính xác bán kính R ban đầu.
Nếu dùng dưỡng lá R kim loại, anh em phải thử liên tục từng lá R để so khe hở lọt sáng bằng mắt thường rất cảm tính.
Hơn nữa, dưỡng lá chỉ giới hạn ở các dải R nhỏ dưới 25mm, bất lực hoàn toàn trước các cung tròn lớn lên tới hàng trăm milimet.
Việc mang phôi lớn nặng hàng tạ lên máy đo tọa độ 3D CMM trong phòng thí nghiệm là cực kỳ khó khăn và tốn chi phí.
Đo đạc sai lệch dẫn đến việc lập trình tiện CNC bị lệch biên dạng, gây phế phẩm hoặc kẹt khớp khi lắp ráp.
Chính vì vậy, sự ra đời của thiết bị đo kỹ thuật số **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** là cuộc cách mạng thực sự.
Sở hữu **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** giúp thợ đứng máy đo quét biên dạng R trực tiếp chỉ trong 3 giây.
Dùng thước **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** mang lại kết quả số đo chính xác dạng con số hiển thị trực quan.
Thước hoạt động dựa trên thuật toán đo chiều cao chỏm cầu từ khoảng cách dây cung cố định của ngàm kẹp.
Khi đặt hai điểm định vị của ngàm kẹp tỳ vào thành cung tròn, đầu cảm biến trung tâm sẽ dịch chuyển tịnh tiến.
Khoảng cách dịch chuyển tịnh tiến dọc (chiều cao chỏm cầu h) được bộ mã hóa điện tử ghi nhận chính xác.
Bằng công thức toán học lập trình sẵn trong vi xử lý: $R = \frac{L^2}{8h} + \frac{h}{2}$ (với L là khoảng cách dây cung của ngàm).
Thiết bị tự động tính toán tức thì giá trị bán kính R thực tế của cung tròn lồi (outer) hoặc lõm (inner).
Trị số R hiển thị trực tiếp bằng con số số trên màn hình LCD mà không yêu cầu thợ phải tính toán thủ công.
Nguyên lý toán học chuẩn xác này loại bỏ hoàn toàn các sai số chủ quan do mắt đọc lọt sáng của phương pháp cũ.
Cây thước **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** mang đến độ tin cậy tuyệt đối cho các ca thiết kế ngược phức tạp.
Để đo được dải bán kính cực rộng từ 5mm đến 910mm, thước đi kèm hệ thống 5 bộ ngàm kẹp định vị (5 sets of measuring jaws).
Mỗi cặp chân ngàm kẹp có khoảng cách dây cung (L) khác nhau phù hợp cho từng dải cung tròn lớn nhỏ:
Việc thay thế các ngàm kẹp được thực hiện nhanh chóng bằng núm xoay tay định vị đồng trục chắc chắn trên thân thước.
Sự cơ động của 5 bộ ngàm trên **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** mang lại tính vạn năng xuất sắc cho thiết bị.
Kỹ sư QC chỉ cần duy nhất một cây thước **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** để quét sạch mọi cỡ R trong phân xưởng.
Màn hình hiển thị số LCD cỡ lớn (Super large LCD display) giúp thợ đọc kết quả đo ngay lập tức mà không bị nhầm vạch.
Độ phân giải hiển thị siêu mịn đạt $0.005\text{mm}$ ($5\text{ }\mu\text{m}$) đáp ứng tiêu chuẩn gia công cơ khí chính xác cao.
Hệ thống phím bấm điều khiển thông minh tích hợp ngay dưới màn hình cho phép người dùng thao tác nhanh chóng:
Thước còn có chế độ tự động tắt nguồn (Auto power off) giúp tiết kiệm tối đa dung lượng pin 3V CR2032 thông dụng.
Chi tiết thiết kế hướng người dùng này trên **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** mang lại trải nghiệm sử dụng hoàn hảo.
Thước đo bán kính cung R được sản xuất theo tiêu chuẩn doanh nghiệp nghiêm ngặt (Standard Enterprise).
Sản phẩm đi kèm thẻ bảo hành chính hãng (warranty card) và phiếu kiểm nghiệm sai số thực tế chi tiết của thiết bị.
Cảm biến tịnh tiến dọc được chế tạo bằng hợp kim chống mài mòn, đảm bảo hành trình thụt nhô trơn tru ổn định.
Toàn bộ hệ thống ngàm kẹp và thước được xếp gọn gàng trong hộp nhựa cứng cao cấp (Fancy plastic box) bảo vệ chống ẩm.
Sự bảo chứng thương hiệu của **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** giúp người dùng yên tâm tuyệt đối về chất lượng đo.
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chi tiết của dòng thước đo bán kính R điện tử số của hãng Werka:
| Mã sản phẩm (Art No.) | Dải đo bán kính R (Range) | Độ phân giải hiển thị | Số bộ ngàm kẹp đi kèm | Tiêu chuẩn đo lường | Mã vạch (Barcode) |
|---|---|---|---|---|---|
| 5124-RG1 | 5-910 mm | 0.005 mm | 5 bộ ngàm | Standard Enterprise | 6974804571728 |
Model **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** sở hữu dải đo vạn năng 5-910mm cho cả hai phương đo cung lồi và cung lõm.
Thước được bọc đệm EVA định hình chống rung trong hộp nhựa chắc chắn, bảo vệ linh kiện điện tử nhạy cảm tối đa.
Sử dụng thước **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** chính hãng mang lại sự tự tin cơ học cho kỹ sư thiết kế chế tạo.
Để kết quả đo đạt độ tin cậy cao nhất, anh em cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật sau:
Bước 1: Làm sạch bề mặt đo: Lau sạch cặn dầu mỡ và bụi bẩn bám dọc theo cung tròn cần kiểm tra.
Bước 2: Lắp ngàm phù hợp: Chọn và lắp bộ ngàm kẹp định vị tương ứng với dải bán kính R ước lượng của phôi.
Bước 3: Hiệu chuẩn điểm không: Đặt ngàm kẹp tỳ phẳng lên một bề mặt phẳng chuẩn Granite rồi nhấn phím Zero/Reset.
Bước 4: Tiến hành đo cung: Đưa thước tỳ sát hai điểm ngàm kẹp vào cung tròn phôi sao cho chốt đo tịnh tiến chạm vuông góc.
Bước 5: Đọc số và lưu dữ liệu: Đọc trực tiếp trị số R hiển thị sắc nét trên màn hình LCD và nhấn Hold để khóa số nếu cần.
Sự kết hợp giữa các đặc tính ưu việt này giúp thước **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** vượt trội dưỡng lá cơ học.
Đầu tư thước **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** là giải pháp nâng cấp năng lực đo lường tối ưu cho nhà xưởng.
Năng lực lường của **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** giúp rút ngắn 90% thời gian thiết kế ngược chi tiết khuôn.
Thiết bị **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** là dụng cụ lường cốt lõi chuyên dùng cho các tác vụ:
Đo xác định bán kính R của các trục rulo cán tôn, trục lô ép giấy công nghiệp trong các nhà máy cán thép mạ.
Kiểm tra dung sai biên dạng của các lòng khuôn ép nhựa, khuôn đúc nhôm áp lực cao trước khi chạy máy gia công.
Đo đạc thiết kế ngược biên dạng cung cánh quạt, cánh bơm ly tâm phục vụ đúc thay thế bảo trì thiết bị.
Để hoàn thiện bộ công cụ đo lường chất lượng, việc kết hợp thước đo R với các dòng thước panme đo ngoài tiêu chuẩn khác là giải pháp tối ưu cho phòng QC.
Sự tin cậy của thước **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** giúp xưởng cơ khí khẳng định vị thế gia công chính xác.
Báo cáo kiểm mẫu từ **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** là bảo chứng chất lượng uy tín đối với khách hàng xuất khẩu.
Thước đo R Werka 5124-RG1 là sự đầu tư khôn ngoan cho các nhóm khách hàng chuyên nghiệp:
Kỹ sư thiết kế cơ khí, kỹ sư thiết kế ngược (reverse engineering) cần quét biên dạng R để vẽ lại bản vẽ CAD.
Thợ gia công chế tạo khuôn mẫu, thợ vận hành máy phay CNC biên dạng 3D cần thước đo quét kiểm mẫu nhanh.
Nhân viên QC/KCS của các nhà máy sản xuất linh kiện nhựa gia dụng, phụ tùng xe máy ô tô cao cấp.
Sở hữu **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** chính hãng nâng tầm vị thế công cụ kỹ thuật uy tín cho xưởng của anh em.
Chủ xưởng muốn nâng cao năng lực thiết kế ngược nên trang bị **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** cho tổ QC.
Học viên chuyên ngành cơ khí chế tạo khuôn mẫu nên sở hữu thước **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** làm công cụ rèn luyện.
Linh kiện cảm biến số nhạy cảm đòi hỏi người dùng lưu ý các quy tắc sử dụng và bảo dưỡng cơ bản:
Tránh làm rơi rớt hoặc tác động lực va đập mạnh trực tiếp vào đầu đo cảm biến và màn hình LCD điện tử.
Không dùng kìm kẹp có răng cưa siết quá mạnh vào ren nối mỏ kẹp định vị, dễ gây lệch trục đồng tâm.
Sau mỗi ca làm việc, tháo rời ngàm kẹp ra khỏi thước, lau sạch cặn dầu mỡ bám dọc trục trượt thụt thò.
Tránh để thước tiếp xúc trực tiếp với nước mưa hoặc các dung dịch hóa chất ăn mòn mạch điện tử.
Bảo quản thước **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** cùng 5 bộ ngàm ngăn nắp trong hộp nhựa đi kèm của hãng.
Tháo pin CR2032 ra khỏi thước nếu anh em không có nhu cầu sử dụng thước trong thời gian dài trên 3 tháng.
Câu hỏi 1: Làm thế nào để biết tôi cần lắp bộ ngàm kẹp số mấy khi đo một cung R lạ?
Trả lời: Anh em ước lượng dải R phôi rồi lắp ngàm thử. Nếu chấu đo tịnh tiến chạm thành cung phôi nằm trong hành trình thụt thò hiển thị số của thước mà không kẹt kịch là ngàm lắp phù hợp.
Câu hỏi 2: Thước đo này có đo được bán kính của một góc lượn cung lõm cực nhỏ dưới 5mm không?
Trả lời: Không. Dưới giới hạn 5mm, khoảng cách hai điểm tựa ngàm kẹp của thước không thể tỳ phẳng định vị được nữa. Anh em nên dùng dưỡng lá R kim loại để so đối chiếu góc bo quá hẹp.
Câu hỏi 3: Thước đo R điện tử này có chống nước và dầu coolant coolant hay không?
Trả lời: Thước có khả năng chống bụi nước nhẹ. Tuy nhiên, do cấu trúc mạch số màn hình LCD hở, anh em không nên ngâm ngập thước vào dầu làm mát máy phay CNC tránh loạn số hiển thị.
Câu hỏi 4: Thước đo điện tử này có truyền được dữ liệu đo đạc trực tiếp vào máy tính không?
Trả lời: Có. Cạnh bên mặt hiển thị của thước **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** có tích hợp cổng kết nối xuất dữ liệu (Data output). Anh em hoàn toàn có thể mua thêm cáp truyền dữ liệu của hãng để kết nối xuất Excel rất tiện lợi.
Thước **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** dải đo 5-910mm điện tử số là thiết bị lường cung tròn chính xác, bền bỉ và chuyên nghiệp hàng đầu cho phân xưởng chế tạo khuôn mẫu, cán trục lô và phòng QC nhà máy. Sự kết cấu 5 ngàm kẹp định vị đa năng, thuật toán tự động quy đổi bán kính thông minh dựa trên dây cung, màn hình LCD sắc nét hiển thị độ chia $0.005\text{mm}$ cùng chứng nhận chất lượng uy tín giúp người thợ đo quét tìm góc lượn tròn R nhanh chóng, loại bỏ hoàn toàn các sai số so mắt dưỡng lá cơ học và đảm bảo chất lượng chế tạo thiết bị cơ khí luôn đạt độ tin cậy cơ học kịch trần.
Hãy trang bị **thước đo bán kính R Werka 5124-RG1** chính hãng để nâng tầm kiểm soát chất lượng sản xuất và tối ưu năng lực gia công cho doanh nghiệp của bạn.
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chính thức và catalog chi tiết của thiết bị tại website chính thức của hãng Werka để được tư vấn các giải pháp đo lường chuyên sâu nhất.
Thước đo cao cơ khí Mitutoyo 192-132 dải đo lớn 0 - 600mm, độ chia đồng hồ 0.01mm. Được thiết kế với thân đôi vững chắc cùng đế thước kích thước lớn giúp đảm bảo độ ổn định cao nhất khi thao tác đo kiểm trên bàn map đá hoa cương với các chi tiết gia công cỡ lớn.
| Mã sản phẩm | 192-132 |
| Hãng sản xuất | Mitutoyo (Nhật Bản) |
| Dải đo (Range) | 0 - 600 mm |
| Độ chia mặt đồng hồ | 0.01 mm |
| Bước đếm số cơ | 1 mm |
| Độ chính xác (Accuracy) | ±0.05 mm |
| Hệ đo | Metric (Hệ Mét) |
| Cấu trúc thân | Trục kép chống xoắn vặn và rung động |
| Khối lượng sản phẩm | 9.8 kg |
| Xuất xứ | Mitutoyo - Made in Japan |
Thước đo cao cơ khí Mitutoyo 192-130 có dải đo từ 0 đến 300mm, thuộc dòng thước đo cao mặt đồng hồ kết hợp bộ đếm cơ học hai chiều chính hãng Mitutoyo Nhật Bản. Model này là kích thước thông dụng nhất trong các xưởng cơ khí chính xác, phòng QA/QC nhờ thiết kế vừa vặn, tính cơ động cao và độ chính xác đáng tin cậy.
| Mã sản phẩm | 192-130 |
| Hãng sản xuất | Mitutoyo (Nhật Bản) |
| Dải đo (Range) | 0 - 300 mm |
| Độ chia mặt đồng hồ | 0.01 mm |
| Bước đếm bộ đếm số | 1 mm (bộ đếm 2 chiều có nút Reset về 0) |
| Độ chính xác (Accuracy) | ±0.03 mm |
| Hệ đo | Metric (Hệ Mét) |
| Kích thước mỏ đo | 9 x 9 mm (đầu phủ hợp kim carbide siêu cứng) |
| Khối lượng sản phẩm | 4.2 kg |
| Ứng dụng | Đo chiều cao, độ chênh lệch mặt phẳng, vạch dấu gia công chi tiết |
Thước đo cao cơ khí Mitutoyo 192-131 dải đo 0 - 450mm với độ chính xác cao ±0.05mm, trang bị cơ cấu hai cột trụ dẫn hướng song song tăng cường độ cứng vững. Sản phẩm chuyên dùng để đo kiểm các phôi gia công cỡ trung bình trong ngành chế tạo khuôn, jig gá và linh kiện cơ khí chính xác.
| Mã sản phẩm | 192-131 |
| Hãng sản xuất | Mitutoyo (Nhật Bản) |
| Dải đo (Range) | 0 - 450 mm |
| Độ chia mặt đồng hồ | 0.01 mm |
| Bộ đếm cơ học | 1 mm (bộ đếm hai chiều trên/dưới) |
| Độ chính xác (Accuracy) | ±0.05 mm |
| Hệ đo | Metric (Hệ Mét) |
| Cấu trúc thân | Hai cột trụ thép mạ crom tôi cứng chịu lực |
| Khối lượng sản phẩm | 9.2 kg |
| Phụ kiện tiêu chuẩn | Mỏ đo carbide 9x9mm, kẹp giữ mỏ đo, nắp đậy bảo vệ |
Thước đo cao cơ khí Werka 216-7633 là dụng cụ đo và vạch dấu chiều cao theo cơ cấu du xích, phù hợp với xưởng cơ khí, CNC, phòng QC và các công việc cần kiểm tra kích thước theo phương đứng trên bàn đá hoặc mặt chuẩn. Model có dải đo 0–300mm, Reading 0.05mm và Accuracy Error 0.06mm.
Điểm đáng chú ý của Werka 216-7633 là cấu tạo cơ khí đơn giản, không phụ thuộc pin, màn hình hoặc mạch điện tử. Người dùng thao tác trực tiếp bằng thanh đo, du xích và cơ cấu tinh chỉnh, vì vậy sản phẩm phù hợp với những xưởng ưu tiên độ bền, tính ổn định và khả năng sử dụng lâu dài.
Ngoài chức năng đo chiều cao, thước đo cao cơ khí còn đi kèm mũi vạch carbide giúp người dùng đánh dấu trực tiếp lên chi tiết khi cần xác định đường chuẩn, vị trí gia công hoặc mức chiều cao trên bề mặt kim loại.
Bạn có thể tham khảo thêm các dòng dụng cụ cùng nhóm tại danh mục thiết bị đo lường WERKA .
Thước đo cao cơ khí Werka 216-7633 thuộc nhóm Vernier Height Gauge, sử dụng thang chính kết hợp du xích để xác định chiều cao hoặc vị trí theo phương đứng từ một mặt chuẩn.
Model được thiết kế cho dải đo 0–300mm, phù hợp với nhiều chi tiết cơ khí nhỏ và trung bình. Đây là phạm vi phổ biến trong các xưởng tiện, phay, CNC hoặc khu vực kiểm tra kích thước.
Khác với thước đo cao điện tử, model này không cần pin và không có màn hình số. Người dùng đọc kết quả trực tiếp trên thang chia và du xích, phù hợp với những ai đã quen thao tác dụng cụ cơ khí truyền thống.
Catalog WERKA ghi rõ Accuracy according to DIN862. Đây là tiêu chuẩn liên quan đến dụng cụ đo dạng caliper và height gauge, giúp người mua có cơ sở kỹ thuật rõ ràng hơn khi lựa chọn thiết bị.
Werka 216-7633 được làm bằng stainless steel. Đây là vật liệu phù hợp cho dụng cụ đo cơ khí thường xuyên sử dụng trong môi trường xưởng.
Tuy nhiên, dù là thép không gỉ, người dùng vẫn nên vệ sinh và bảo quản thiết bị khô ráo sau khi sử dụng để duy trì độ ổn định của thang chia và các bề mặt trượt.
Cơ cấu fine adjustment hỗ trợ người dùng điều chỉnh vị trí đầu đo hoặc mũi vạch một cách từ từ thay vì phải di chuyển nhanh bằng tay.
Với thước đo cao cơ khí, tinh chỉnh là chức năng quan trọng vì giúp người vận hành tiếp cận đúng vị trí cần đo hoặc vạch dấu thuận tiện hơn.
Scale and nonius satin chrome finished là đặc điểm được WERKA công bố. Bề mặt hoàn thiện satin giúp các vạch chia dễ quan sát hơn trong nhiều điều kiện ánh sáng.
Werka 216-7633 sử dụng carbide-tipped scriber. Mũi vạch hợp kim cứng vừa phục vụ việc xác định vị trí đo vừa hỗ trợ đánh dấu lên bề mặt chi tiết.
Sturdy cast iron base giúp thiết bị đứng ổn định trên mặt chuẩn. Đáy đế được lacquered and lapped bottom working face theo mô tả của hãng.
Đối với thước đo cao, phần đế rất quan trọng vì toàn bộ phép đo đều tham chiếu từ bề mặt này.
Thước đo cao du xích sử dụng hai hệ thang chia: thang chính và du xích. Người dùng kết hợp vị trí của hai thang để xác định kết quả đo.
Ưu điểm chính của dạng cơ là không phụ thuộc pin, không có màn hình điện tử và ít phụ thuộc vào linh kiện điện tử trong quá trình sử dụng lâu dài.
Đây là lý do nhiều xưởng cơ khí vẫn ưu tiên thước cơ cho những công việc đo và vạch dấu hằng ngày.
Đổi lại, người mới sử dụng cần học cách đọc du xích đúng. Nếu mục tiêu là đọc thật nhanh bằng con số, một thước đo cao điện tử sẽ thuận tiện hơn.
Mũi vạch dấu hợp kim trên Werka 216-7633 giúp người dùng đánh dấu đường cao hoặc vị trí gia công trên chi tiết kim loại.
Trong xưởng cơ khí, sau khi xác định chiều cao cần thiết, kỹ thuật viên có thể khóa vị trí thước và dùng mũi vạch kéo theo bề mặt để tạo đường tham chiếu.
Điều này giúp một thước đo cao cơ khí không chỉ dùng để đo mà còn trở thành dụng cụ hỗ trợ layout và marking trước khi gia công.
Gợi ý sử dụng: trước khi vạch dấu, hãy bảo đảm đế thước và bàn chuẩn sạch. Một hạt mạt dưới đế có thể làm thay đổi toàn bộ chiều cao đường vạch.
Dòng Vernier Height Gauge WERKA có các phiên bản 300mm, 600mm và 1000mm. Người dùng nên chọn theo chiều cao lớn nhất thường gặp.
Thước đo cao cơ khí 300mm phù hợp với phần lớn chi tiết nhỏ và trung bình. Model có Reading 0.05mm và Accuracy Error 0.06mm.
Nếu phần lớn chi tiết trong xưởng không vượt 300mm, đây thường là phiên bản gọn và dễ thao tác nhất.
Thước đo cao cơ khí 600mm phù hợp với chi tiết lớn hơn và các công việc cần phạm vi tới 600mm.
Model 216-7640 có Reading 0.05mm và Accuracy Error 0.10mm.
Thước đo cao cơ khí 1000mm dành cho những chi tiết hoặc cụm cơ khí có chiều cao lớn, cần phạm vi tới 1 mét.
Model 216-7162 có Reading 0.05mm và Accuracy Error 0.10mm.
Không nên mặc định mua bản dài nhất. Thước càng cao càng cần nhiều không gian thao tác và đòi hỏi mặt chuẩn đủ lớn để sử dụng ổn định.
| Art No. | Range | Reading | Accuracy Error | Barcode |
| 216-7633 | 0–300mm | 0.05mm | 0.06mm | 6971570717633 |
| 216-7640 | 0–600mm | 0.05mm | 0.10mm | 6971570717640 |
| 216-7162 | 0–1000mm | 0.05mm | 0.10mm | 6972727957162 |
Thông số trọng tâm Werka 216-7633: Range 0–300mm, Reading 0.05mm, Accuracy Error 0.06mm, thân stainless steel, carbide-tipped scriber và fine adjustment.
Catalog WERKA cung cấp các kích thước c, d, e và h cho từng phạm vi đo. Với bản 0–300mm, các giá trị như sau:
| Range | c | d | e | h |
| 0–300mm | 76mm | 25mm | 8mm | 6mm |
Các ký hiệu c, d, e và h nên được giữ nguyên theo bản vẽ catalog khi cần đối chiếu thiết kế.
Người mua thước đo cao cơ khí cần phân biệt rõ hai thông số này.
Do đó, không nên viết “độ chính xác 0.05mm”. Cách mô tả đúng là Reading 0.05mm và Accuracy Error 0.06mm.
Với bộ phận QC, Accuracy Error mới là dữ liệu cần đối chiếu với dung sai của sản phẩm để đánh giá thiết bị có phù hợp hay không.
Cách sử dụng thước đo cao cơ khí không phức tạp, nhưng người dùng cần kiểm soát tốt mặt chuẩn, vị trí mũi vạch và cách đọc du xích.
Lau sạch bàn đá hoặc mặt chuẩn trước khi đặt thước. Mạt kim loại dưới đế có thể làm toàn bộ thiết bị nghiêng hoặc nâng lên.
Kiểm tra bottom working face của đế gang. Không để bụi hoặc dầu tạo lớp ngăn giữa đế với bàn chuẩn.
Chi tiết phải ổn định và không bập bênh. Nếu chi tiết có ba via hoặc mặt đáy không phẳng, nên xử lý trước khi đo.
Đưa cụm trượt đến gần vị trí cần đo bằng thao tác thô.
Sử dụng cơ cấu tinh chỉnh để đưa mũi vạch hoặc đầu tiếp xúc đến đúng bề mặt cần kiểm tra.
Khi vị trí đã ổn định, khóa cụm trượt và đọc giá trị trên thang chính cùng du xích.
Nếu mục tiêu là marking, giữ đúng chiều cao rồi di chuyển mũi carbide nhẹ trên bề mặt chi tiết để tạo đường tham chiếu.
Đây là ứng dụng cơ bản nhất của thước đo cao cơ khí. Người dùng có thể kiểm tra khoảng cách từ mặt chuẩn đến một bề mặt hoặc vị trí trên chi tiết.
Mũi carbide cho phép đánh dấu chiều cao trước khi khoan, phay hoặc gia công tiếp theo.
Sau gia công, kỹ thuật viên có thể dùng thước để kiểm tra nhanh chiều cao hoặc bậc trên chi tiết.
Nhân viên QC có thể dùng Werka 216-7633 khi Range 300mm và Accuracy Error 0.06mm phù hợp với dung sai cần kiểm soát.
Jig, fixture và khuôn thường có các bậc hoặc mặt tham chiếu cần kiểm tra chiều cao và vị trí.
Nếu người sử dụng cần Reading nhỏ hơn, đọc số nhanh hoặc xuất dữ liệu, thước đo cao điện tử sẽ phù hợp hơn.
Nếu ưu tiên kết cấu cơ khí, độ bền và khả năng đo kết hợp vạch dấu, thước đo cao cơ khí Werka 216-7633 là lựa chọn thực dụng.
Bụi và mạt làm thay đổi mặt tham chiếu, ảnh hưởng trực tiếp đến số đo.
Chỉ cần lực vừa đủ để tạo đường dấu. Lực quá mạnh có thể ảnh hưởng đến thao tác hoặc làm xước bề mặt ngoài ý muốn.
Quan sát trực diện giúp hạn chế lỗi đọc do thị sai.
Reading của 216-7633 là 0.05mm, còn Accuracy Error là 0.06mm.
Mũi vạch nên sạch và không bị hư hỏng tại phần tiếp xúc trước khi đo hoặc marking.
Sau khi sử dụng thước đo cao cơ khí, nên lau sạch thân thước, mũi vạch và đáy đế trước khi cất vào hộp nhựa.
Catalog ghi sản phẩm được giao kèm inspection report. Không nên tự hiểu đây là calibration certificate nếu chưa có tài liệu xác nhận riêng.
Model có Range 0–300mm.
Reading được catalog công bố là 0.05mm.
Accuracy Error của model 216-7633 là 0.06mm.
Có. Catalog ghi rõ With fine adjustment.
Có. WERKA mô tả carbide-tipped scriber.
Có. Catalog ghi Made of stainless steel.
Werka 216-7640 có dải đo 0–600mm, Reading 0.05mm và Accuracy Error 0.10mm.
Werka 216-7162 có dải đo 0–1000mm và Accuracy Error 0.10mm.
Có. Catalog ghi packed in plastic case with inspection report.
Không nên mặc định như vậy. Nếu cần calibration certificate, doanh nghiệp nên xác minh hoặc thực hiện hiệu chuẩn riêng.
Thước đo cao cơ khí Werka 216-7633 phù hợp với người dùng cần một dụng cụ đo và vạch dấu chiều cao trong phạm vi 0–300mm, ưu tiên cơ cấu cơ học, không phụ thuộc pin và có khả năng làm việc trực tiếp trên bàn chuẩn.
Model có Reading 0.05mm, Accuracy Error 0.06mm, thân thép không gỉ, fine adjustment, mũi vạch carbide, thang du xích satin chrome và đế gang đúc chắc chắn. Đây là cấu hình phù hợp với xưởng cơ khí, CNC, QC và khuôn mẫu.
Nếu nhu cầu vượt 300mm, người dùng có thể cân nhắc thước đo cao cơ khí 600mm Werka 216-7640 hoặc thước đo cao cơ khí 1000mm Werka 216-7162.
Điểm quan trọng nhất khi lựa chọn thước đo cao cơ khí là đối chiếu dải đo, Reading, Accuracy Error và nhu cầu vạch dấu thực tế. Khi các yếu tố này phù hợp, Werka 216-7633 là một lựa chọn bền bỉ và thực dụng cho công việc đo kiểm cơ khí.
Cần tư vấn thước đo cao cơ khí Werka 216-7633?
Liên hệ Kaizen Creative Việt Nam để được hỗ trợ lựa chọn bản 300mm, 600mm hoặc 1000mm theo chiều cao chi tiết và yêu cầu đo thực tế.
Tham khảo thông số kỹ thuật: Catalog WERKA chính hãng
Thước đo cao có kính lúp Werka 216-7657 là dụng cụ đo chiều cao cơ khí dành cho người dùng cần độ chia nhỏ 0.02mm nhưng vẫn muốn cách đọc du xích rõ ràng hơn trong quá trình làm việc. Model có dải đo 0–300mm, Reading 0.02mm và Accuracy Error 0.04mm, phù hợp với xưởng cơ khí, CNC, phòng QC, khuôn mẫu và các công việc đo hoặc vạch dấu chiều cao trên bàn chuẩn.
Điểm nổi bật nhất của Werka 216-7657 là kính lúp tích hợp ngay khu vực đọc thang chia. Thay vì phải cúi sát hoặc cố quan sát những vạch du xích nhỏ, người dùng có thể tận dụng kính phóng đại để nhìn rõ vị trí trùng vạch hơn, đặc biệt hữu ích khi phải đo nhiều chi tiết liên tục hoặc làm việc trong thời gian dài.
Ngoài kính lúp, thước đo cao có kính lúp Werka 216-7657 còn có thân thép không gỉ, cơ cấu fine adjustment, thanh scale điều chỉnh được, mũi vạch carbide và đế gang đúc chắc chắn. Đây là cấu hình thiên về sự bền bỉ, dễ thao tác và phù hợp với người dùng đã quen với thước cơ khí nhưng muốn khả năng đọc thuận tiện hơn.
Bạn có thể tham khảo thêm các sản phẩm cùng nhóm tại danh mục thiết bị đo lường WERKA .
Thước đo cao có kính lúp Werka 216-7657 thuộc nhóm Vernier Height Gauge, sử dụng thang chính kết hợp du xích để xác định chiều cao theo phương đứng từ một bề mặt chuẩn.
Sản phẩm có dải đo 0–300mm, phù hợp với nhiều chi tiết cơ khí nhỏ và trung bình. Đây là dải phổ biến trong các xưởng tiện, phay, CNC, khuôn mẫu và phòng kiểm tra chất lượng.
Khác biệt lớn nhất so với thước đo cao du xích cơ bản nằm ở kính lúp hỗ trợ đọc. Khi các vạch chia trên thang và nonius có kích thước nhỏ, kính phóng đại giúp người dùng quan sát rõ hơn vị trí cần đọc.
Vì vậy, thước đo cao du xích có kính lúp đặc biệt phù hợp với người thường xuyên sử dụng thước cơ nhưng muốn giảm tình trạng phải nheo mắt, cúi sát hoặc mất nhiều thời gian khi xác định vạch trùng.
Catalog WERKA ghi Accuracy according to DIN862. Đây là thông tin kỹ thuật quan trọng với người mua dụng cụ đo vì sản phẩm có tiêu chuẩn tham chiếu rõ ràng thay vì chỉ đưa ra thông số đơn lẻ.
Werka 216-7657 được làm từ stainless steel. Đây là vật liệu phù hợp với một thước đo cao cơ khí có kính lúp thường xuyên được sử dụng tại xưởng.
Tuy nhiên, thép không gỉ không có nghĩa thiết bị không cần bảo quản. Người dùng vẫn nên vệ sinh thanh đo, du xích và đế sau mỗi ca làm việc để hạn chế bụi, dầu hoặc mạt bám vào bề mặt trượt.
Fine adjustment cho phép người dùng điều chỉnh vị trí mũi đo hoặc mũi vạch một cách từ từ sau khi đã đưa cụm trượt đến gần kích thước cần kiểm tra.
Đây là chức năng rất hữu ích với phép đo chiều cao, bởi thao tác quá nhanh bằng tay có thể khiến mũi đo vượt qua vị trí mong muốn.
Catalog mô tả model có adjustable scale bar. Thanh scale có khả năng điều chỉnh giúp tăng tính linh hoạt trong quá trình thiết lập và sử dụng thiết bị theo cấu tạo của dòng thước.
Đây là đặc điểm tạo nên khác biệt lớn nhất của thước đo cao có kính lúp. Magnifier hỗ trợ phóng lớn vùng đọc thang, giúp người sử dụng quan sát các vạch nhỏ rõ hơn.
Đặc biệt với Reading 0.02mm, việc xác định đúng vạch trùng trên du xích rất quan trọng. Kính lúp không làm thay đổi thông số của thước, nhưng giúp quá trình đọc thuận tiện hơn.
Werka trang bị carbide-tipped scriber, cho phép thước vừa dùng để đo chiều cao vừa hỗ trợ vạch dấu trên chi tiết.
Scale and nonius satin chrome finished giúp vùng thang chia có bề mặt hoàn thiện đồng đều và thuận tiện hơn khi quan sát.
Sturdy cast iron base giúp thước đứng ổn định trên bàn chuẩn. Phần đáy được lacquered and lapped bottom working face theo mô tả catalog.
Đối với thước đo cao, đế là yếu tố rất quan trọng vì mọi kích thước đều được tham chiếu từ mặt bàn nơi đáy thước tiếp xúc.
Một trong những khó khăn thường gặp khi sử dụng thước cơ là đọc những vạch chia nhỏ. Người mới sử dụng có thể phải quan sát nhiều lần, trong khi người làm việc lâu với dụng cụ đo có thể bị mỏi mắt nếu phải kiểm tra liên tục.
Thước đo cao kính lúp Werka 216-7657 giải quyết vấn đề này bằng magnifier bố trí gần vùng đọc. Kính giúp phóng đại các vạch trên thang chính và du xích để người sử dụng dễ xác định vị trí hơn.
Lợi ích này đặc biệt rõ khi phòng đo có ánh sáng vừa phải hoặc khi người dùng thực hiện nhiều phép đo trong một ca.
Tuy nhiên, kính lúp chỉ hỗ trợ thị giác. Người vận hành vẫn phải hiểu đúng cách đọc du xích, xác định vạch trùng và giữ góc nhìn hợp lý.
Gợi ý cho người dùng: nếu thường xuyên gặp khó khăn khi đọc thước du xích 0.02mm, phiên bản có kính lúp có thể tiện hơn rõ rệt so với thước cơ thông thường.
Adjustable scale bar là một đặc điểm riêng của dòng Vernier Height Gauge này. Người sử dụng có thể điều chỉnh hệ scale trong phạm vi cấu tạo cho phép để phục vụ việc thiết lập và đọc kết quả.
Với thước đo cao có kính lúp, khả năng điều chỉnh này kết hợp cùng fine adjustment giúp người dùng có nhiều quyền kiểm soát hơn trong quá trình thiết lập vị trí đo.
Dù vậy, người sử dụng không nên tự tháo hoặc điều chỉnh các bộ phận ngoài hướng dẫn kỹ thuật vì có thể ảnh hưởng tới trạng thái chuẩn của thiết bị.
Mũi carbide giúp Werka 216-7657 thực hiện cả hai nhiệm vụ: đo vị trí theo chiều cao và hỗ trợ vạch dấu trên bề mặt chi tiết.
Sau khi đặt thước tới chiều cao yêu cầu, người vận hành có thể khóa vị trí và sử dụng mũi vạch để tạo đường chuẩn trước công đoạn khoan, phay hoặc gia công tiếp theo.
Điều này làm cho thước đo cao cơ khí có kính lúp trở nên hữu ích trong cả khâu kiểm tra lẫn công đoạn chuẩn bị gia công.
WERKA cung cấp dòng này với các phiên bản metric và metric/inch. Người dùng nên chọn dựa trên chiều cao chi tiết thường gặp và hệ đơn vị đang sử dụng.
Thước đo cao có kính lúp 300mm Werka 216-7657 có Range 0–300mm, Reading 0.02mm và Accuracy Error 0.04mm.
Đây là lựa chọn hợp lý cho phần lớn chi tiết nhỏ và trung bình trong xưởng cơ khí.
Thước đo cao có kính lúp 600mm Werka 216-7664 có Range 0–600mm, Reading 0.02mm và Accuracy Error 0.05mm.
Model này phù hợp khi chi tiết thường xuyên vượt 300mm hoặc xưởng cần phạm vi lớn hơn.
Model 216-7671 hỗ trợ dải 0–300mm/12", Reading 0.02mm/0.001" và Accuracy Error 0.04mm.
Phiên bản này phù hợp với doanh nghiệp thường xuyên làm việc với cả bản vẽ hệ metric và inch.
Model 216-7688 có Range 0–600mm/24", Reading 0.02mm/0.001" và Accuracy Error 0.05mm.
Nếu công việc vừa cần phạm vi 600mm vừa cần đọc inch, đây là phiên bản phù hợp hơn.
| Art No. | Range | Reading | Accuracy Error | Barcode |
| 216-7657 | 0–300mm | 0.02mm | 0.04mm | 6971570717657 |
| 216-7664 | 0–600mm | 0.02mm | 0.05mm | 6971570717664 |
| 216-7671 | 0–300mm/12" | 0.02mm/0.001" | 0.04mm | 6971570717671 |
| 216-7688 | 0–600mm/24" | 0.02mm/0.001" | 0.05mm | 6971570717688 |
| Đặc điểm | Dữ liệu catalog |
| Tiêu chuẩn | Accuracy according to DIN862 |
| Vật liệu | Stainless steel |
| Fine adjustment | Có |
| Scale bar | Adjustable |
| Mũi vạch | Carbide-tipped scriber |
| Hỗ trợ đọc | Magnifier |
| Scale/Nonius | Satin chrome finished |
| Đế | Sturdy cast iron base |
| Đóng gói | Cardbox with inspection report |
Thông số trọng tâm Werka 216-7657: Range 0–300mm, Reading 0.02mm, Accuracy Error 0.04mm, kính lúp hỗ trợ đọc, fine adjustment, adjustable scale bar và carbide-tipped scriber.
Theo bản vẽ catalog, phiên bản 0–300mm có các kích thước tổng thể như sau:
| Range | L | a | b | c | d | e | h |
| 0–300mm | 545mm | 135mm | 43mm | 80mm | 30mm | 9mm | 9mm |
Các ký hiệu kích thước nên được giữ nguyên khi đối chiếu với bản vẽ catalog để tránh tự diễn giải sai ý nghĩa hình học.
Người mua thước đo cao có kính lúp cần phân biệt rõ Reading và Accuracy Error.
Do đó, không nên mô tả sản phẩm là “độ chính xác 0.02mm”. Cách ghi đúng là Reading 0.02mm và Accuracy Error 0.04mm.
Kính lúp giúp người sử dụng nhìn rõ hơn vạch Reading 0.02mm nhưng không làm Accuracy Error của thiết bị thay đổi.
Với QC, người phụ trách nên đối chiếu Accuracy Error 0.04mm với dung sai thực tế của sản phẩm trước khi sử dụng thiết bị cho kiểm tra chính thức.
Thước đo cao có kính lúp vẫn hoạt động theo nguyên lý của một Vernier Height Gauge cơ khí. Kính lúp chỉ hỗ trợ đọc, còn kết quả vẫn phụ thuộc vào mặt chuẩn, cách đặt thước và kỹ năng người sử dụng.
Lau sạch bàn đá hoặc bề mặt chuẩn trước khi đặt thước. Không để mạt kim loại hoặc bụi nằm dưới đế.
Bottom working face phải sạch và tiếp xúc ổn định với mặt chuẩn.
Chi tiết phải đứng hoặc nằm ổn định trên mặt chuẩn, không có ba via hoặc dị vật ở bề mặt tiếp xúc.
Đưa mũi đo đến gần vị trí cần kiểm tra bằng chuyển động thô.
Dùng cơ cấu tinh chỉnh để đưa mũi vạch tới đúng bề mặt cần đo.
Quan sát vùng du xích qua magnifier để xác định vạch trùng rõ hơn.
Kết hợp thang chính và du xích để xác định chiều cao cuối cùng.
Khóa vị trí rồi sử dụng mũi carbide để tạo đường dấu nhẹ trên bề mặt chi tiết.
Đây là ứng dụng cơ bản nhất của thước đo cao có kính lúp. Người dùng có thể xác định khoảng cách từ mặt chuẩn tới một bề mặt hoặc điểm trên chi tiết.
Carbide-tipped scriber giúp người vận hành tạo đường chuẩn trước công đoạn khoan, phay hoặc gia công tiếp theo.
Sau gia công CNC, kỹ thuật viên có thể sử dụng thước để kiểm tra chiều cao, bậc hoặc vị trí trên sản phẩm.
Werka 216-7657 phù hợp với các phép kiểm tra khi Range 300mm và Accuracy Error 0.04mm đáp ứng yêu cầu dung sai.
Các bậc, mặt tham chiếu và vị trí trên jig, fixture hoặc khuôn có thể được kiểm tra khi hình dạng chi tiết phù hợp.
Nếu người dùng ưu tiên đọc số ngay trên màn hình, xuất dữ liệu hoặc các chức năng ABS/HOLD, thước đo cao điện tử sẽ thuận tiện hơn.
Ngược lại, nếu muốn thiết kế cơ khí, Reading 0.02mm, kính lúp hỗ trợ và khả năng vạch dấu, thước đo cao cơ khí có kính lúp Werka 216-7657 là lựa chọn hợp lý.
Mạt kim loại nằm dưới đế làm thay đổi mặt tham chiếu và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả.
Kính chỉ giúp nhìn rõ hơn. Người dùng vẫn phải đọc đúng thang chính và nonius.
Hãy mở khóa trước khi di chuyển để tránh làm ảnh hưởng cơ cấu trượt và fine adjustment.
Mũi vạch được thiết kế để đo và marking, không phải dụng cụ chịu lực.
Werka 216-7657 có Reading 0.02mm và Accuracy Error 0.04mm.
Sau khi sử dụng thước đo cao có kính lúp, người dùng nên vệ sinh thân thước, mũi vạch, kính lúp và đáy đế trước khi cất.
Catalog ghi sản phẩm đi kèm inspection report. Không nên tự hiểu tài liệu này là calibration certificate nếu chưa có xác nhận riêng.
Model có Range 0–300mm.
Reading được catalog công bố là 0.02mm.
Accuracy Error của model 216-7657 là 0.04mm.
Có. Catalog ghi rõ “With magnifier for easy reading”.
Có. Werka 216-7657 được trang bị fine adjustment.
Có. Catalog mô tả adjustable scale bar.
Có. WERKA sử dụng carbide-tipped scriber.
Có. Catalog ghi Made of stainless steel.
Werka 216-7664 có dải 0–600mm, Reading 0.02mm và Accuracy Error 0.05mm.
Có. Werka 216-7671 là bản 0–300mm/12" và Werka 216-7688 là bản 0–600mm/24".
Không. Đây là Vernier Height Gauge cơ khí và catalog không liệt kê nguồn điện.
Không nên mặc định như vậy. Nếu doanh nghiệp cần calibration certificate, nên xác minh hoặc thực hiện hiệu chuẩn riêng.
Thước đo cao có kính lúp Werka 216-7657 phù hợp với người dùng muốn giữ ưu điểm của thước du xích cơ khí nhưng cần khả năng đọc vạch thuận tiện hơn.
Model có Range 0–300mm, Reading 0.02mm, Accuracy Error 0.04mm, thân thép không gỉ, fine adjustment, adjustable scale bar, kính lúp hỗ trợ đọc, mũi vạch carbide và đế gang đúc chắc chắn.
Nếu người dùng thường xuyên khó quan sát du xích nhỏ, kính lúp là điểm khác biệt thực tế đáng cân nhắc. Nếu nhu cầu vượt 300mm, có thể chuyển sang thước đo cao có kính lúp 600mm Werka 216-7664.
Quan trọng nhất, người mua nên đối chiếu dải đo, Reading, Accuracy Error và nhu cầu vạch dấu thực tế. Khi các yếu tố này phù hợp, thước đo cao có kính lúp Werka 216-7657 là lựa chọn bền bỉ, dễ đọc và phù hợp cho nhiều công việc cơ khí.
Cần tư vấn thước đo cao có kính lúp Werka 216-7657?
Liên hệ Kaizen Creative Việt Nam để được hỗ trợ lựa chọn bản 300mm, 600mm hoặc phiên bản mm/inch phù hợp với chi tiết cần kiểm tra.
Tham khảo thông số kỹ thuật: Catalog WERKA chính hãng
Vui lòng điền thông tin để nhận mã xác thực tải Catalogue trọn bộ thiết bị Werka mới nhất (PDF):
File Catalogue trọn bộ thiết bị Werka (PDF) đã được gửi tự động vào hòm thư Email của bạn.
Vui lòng mở hộp thư đến (hoặc mục Spam/Quảng cáo) để tải tài liệu nhé!
