| Metric | Inch | ||||||
| Order No. | Range (mm) | Graduation(mm) | Accuracy (µm) | Order No. | Range (in) | Graduation(in) | Accuracy (in) |
| 521-103 | 0 – 1 | 0.002 | ±0.2 | 521-104 | 0 – 0.05 | 0.00001 | ±0.00001 |
| 521-105 | 0 – 5 | 0.0002 | ±0.8 | 521-106 | 0 – 0.2 | 0.00001 | ±0.00003 |
Bộ kìm cách điện Fluke là thiết bị đo kiểm điện chuyên dụng chính hãng từ Fluke Corporation (USA), mang lại khả năng đo đạc chính xác, độ bền bỉ vượt trội và đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật điện quốc tế khắt khe nhất.
| Hãng sản xuất / Thương hiệu | Fluke Corporation (USA) |
| Nhóm phân loại | Dụng cụ cơ khí cách điện an toàn 1000V |
| Thông số đo lường chính | Cách điện 1000V AC / 1500V DC / Tiêu chuẩn an toàn IEC 60900 & VDE |
| Cấp an toàn điện | Đạt chuẩn CAT III 1000V / CAT IV 600V quốc tế |
| Ứng dụng chuyên dụng | Sửa chữa, đấu nối tủ điện phân phối, thanh cái hạ thế và hệ thống điện tòa nhà. |
Bộ máy dò tín hiệu Fluke Networks MT-8200-63A IntelliTone™ Pro 200 là thiết bị đo kiểm và chẩn đoán cáp mạng chính hãng từ thương hiệu hàng đầu Fluke Networks (USA), mang lại khả năng đo đạc chính xác, độ ổn định vượt trội và đáp ứng các tiêu chuẩn chứng nhận quốc tế khắt khe.
| Hãng sản xuất / Thương hiệu | Fluke Networks (USA) |
| Phân loại thiết bị | Đầu dò tín hiệu kỹ thuật số IntelliTone |
| Chuẩn cáp / Tốc độ hỗ trợ | Đầu dò độ nhạy cao LED hiển thị mức tín hiệu |
| Cổng kết nối / Giao tiếp | Đầu dò cảm ứng + Cổng cắm RJ45 Wiremap |
| Ứng dụng chuyên dụng | Truy tìm và phân loại đường cáp mạng tại tủ Rack máy chủ, phòng dữ liệu và tòa nhà thông minh. |
Bộ máy phát sóng và dò tín hiệu Fluke Networks MT-8200-60-KIT IntelliTone™ Pro 200 là thiết bị đo kiểm và chẩn đoán cáp mạng chính hãng từ thương hiệu hàng đầu Fluke Networks (USA), mang lại khả năng đo đạc chính xác, độ ổn định vượt trội và đáp ứng các tiêu chuẩn chứng nhận quốc tế khắt khe.
| Hãng sản xuất / Thương hiệu | Fluke Networks (USA) |
| Phân loại thiết bị | Bộ máy phát và dò cáp mạng thông minh IntelliTone |
| Chuẩn cáp / Tốc độ hỗ trợ | Phát và dò tín hiệu số IntelliTone & Analog trên cáp mạng đang chạy |
| Cổng kết nối / Giao tiếp | Bộ Toner + Probe + Cáp RJ45/RJ11 + Đầu kẹp cá sấu + Túi đựng |
| Ứng dụng chuyên dụng | Quản lý và quy hoạch lại hệ thống tủ cáp mạng phòng server bị lộn xộn, tìm đầu dây mạng thất lạc. |
Bộ máy phát tín hiệu Fluke Networks MT-8200-61-TNR IntelliTone™ Pro 200 là thiết bị đo kiểm và chẩn đoán cáp mạng chính hãng từ thương hiệu hàng đầu Fluke Networks (USA), mang lại khả năng đo đạc chính xác, độ ổn định vượt trội và đáp ứng các tiêu chuẩn chứng nhận quốc tế khắt khe.
| Hãng sản xuất / Thương hiệu | Fluke Networks (USA) |
| Phân loại thiết bị | Bộ phát tín hiệu kỹ thuật số IntelliTone |
| Chuẩn cáp / Tốc độ hỗ trợ | Tín hiệu kỹ thuật số IntelliTone & Analog 500-1200 Hz |
| Cổng kết nối / Giao tiếp | RJ45, RJ11, Đầu kẹp cá sấu |
| Ứng dụng chuyên dụng | Dò tìm đường dây mạng trong phòng máy chủ Server, tổng đài điện thoại và hệ thống cáp phức tạp. |
Bộ máy phát và lọc dò tín hiệu Fluke Networks Pro3000F60-KIT là thiết bị đo kiểm và chẩn đoán cáp mạng chính hãng từ thương hiệu hàng đầu Fluke Networks (USA), mang lại khả năng đo đạc chính xác, độ ổn định vượt trội và đáp ứng các tiêu chuẩn chứng nhận quốc tế khắt khe.
| Hãng sản xuất / Thương hiệu | Fluke Networks (USA) |
| Phân loại thiết bị | Bộ kit phát và lọc dò tín hiệu Pro3000F60 |
| Chuẩn cáp / Tốc độ hỗ trợ | Bộ lọc chống nhiễu 60Hz & Công nghệ SmartTone |
| Cổng kết nối / Giao tiếp | Máy phát Pro3000 + Đầu dò lọc Pro3000F60 + Túi đựng |
| Ứng dụng chuyên dụng | Dò tìm đường dây tại các tòa nhà cao tầng, nhà xưởng công nghiệp, sân bay và bệnh viện. |
Trong các nguyên công gia công cơ khí chính xác đòi hỏi dung sai khắt khe như doa xi lanh động cơ, tiện mài lỗ gối đỡ ổ bi hay nghiệm thu lòng ống thủy lực. Việc xác định chính xác đường kính trong và độ tròn của lỗ là bài toán sống còn quyết định độ êm ái khi lắp ghép trục. Nếu kỹ sư KCS sử dụng thước cặp cơ hoặc panme đo lỗ hai điểm tiếp xúc truyền thống, người thợ phải liên tục lắc tay tìm điểm đảo chiều để tìm đường kính thực, vừa tốn thời gian lại rất dễ sinh ra sai số chủ quan do cảm giác tay không đều.
Để giải quyết triệt để vấn đề lệch tâm, loại bỏ hoàn toàn sai số hình học méo tròn tam giác nhờ cơ cấu 3 chấu tiếp xúc bung đều góc 120 độ tự định tâm tuyệt đối, dòng sản phẩm **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** chính hãng của Đức là giải pháp số 1. Dưới đây là bài chia sẻ kỹ thuật toàn diện về cấu tạo 3 chấu phủ hợp kim Carbide siêu cứng, hệ thống vòng chuẩn hiệu chuẩn đi kèm, thanh nối dài chuyên dụng 150mm luồn sâu lòng ống và quy trình đo kiểm mẫu chuẩn cơ học.
Sở hữu trọn gói giải pháp đo lường trong vali nhôm chuyên nghiệp **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** giúp xưởng cơ khí nâng tầm độ chính xác micromet, đảm bảo chất lượng lắp ghép hoàn hảo cho mọi cụm chi tiết máy xuất xưởng.
Khi người thợ tiện hoặc mài lỗ phải kiểm tra kích thước đường kính trong của lòng xi lanh bằng dưỡng đo 2 điểm.
Người thợ bắt buộc phải vừa giữ thước vừa lắc nghiêng đầu đo theo hai trục vuông góc để tìm được vị trí có khoảng cách lớn nhất theo phương ngang và nhỏ nhất theo phương dọc.
Thao tác tìm điểm đảo chiều này đòi hỏi người thợ phải có tay nghề rất cao và cảm giác tay cực kỳ nhạy bén.
Chỉ cần đặt nghiêng thước lệch 1 độ so với mặt cắt vuông góc của ống, kết quả đo đã bị đội lên từ 0.01mm đến 0.03mm.
Nguy hiểm hơn, trong quá trình gia công doa phay lỗ bằng dao nhiều me cắt, lòng lỗ rất dễ bị biến dạng méo hình tam giác đều (hiện tượng Lobing 3 thùy).
Thước đo 2 điểm khi xoay quanh lỗ méo 3 thùy vẫn cho ra cùng một kích thước đường kính ảo, khiến phôi lỗi lọt lưới kiểm tra KCS.
Đến khi lắp cốt trục tròn vào lòng lỗ thì trục bị bó cứng, gây kẹt bạc đạn và phát sinh nhiệt phá hủy cụm máy.
Việc sử dụng mỏ kẹp của thước cặp cơ khí thông thường cũng không thể luồn sâu quá 30mm vào trong lòng ống hẹp.
Những rủi ro tiềm ẩn này làm tiêu hao chi phí phế phẩm và làm suy giảm nghiêm trọng uy tín gia công của nhà xưởng.
Chính sự hạn chế của phương pháp đo 2 điểm truyền thống đòi hỏi bước nâng cấp lên **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490**.
Trang bị **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** giúp loại bỏ 100% rủi ro do thao tác lắc tay chủ quan của người thợ.
Ứng dụng **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** là cam kết vững chắc cho độ tròn chuẩn xác của mọi sản phẩm cơ khí chính xác.
Werka giải quyết triệt để bài toán định vị lỗ tròn bằng thiết kế 3 chấu đo tịnh tiến hướng tâm bố trí cách đều 120 độ (Three-point internal micrometer).
Khi vặn núm điều khiển, một trục côn chuẩn bên trong sẽ đẩy đồng thời cả 3 chấu đo bung đều ra ngoài theo phương bán kính.
Ba chấu đo tiếp xúc trực tiếp lên 3 điểm trên chu vi hình tròn của vách lòng lỗ, tạo thành một tam giác đều nội tiếp chuẩn mực.
Cơ cấu này tự động ép thân thước nằm vuông góc hoàn hảo với trục tâm của lỗ mà người thợ không cần phải lắc tay căn chỉnh.
Bất kỳ sự biến dạng hình học nào như lỗ bị oval, méo 3 thùy hay vách lỗ bị côn loe đầu đều bị 3 chấu phát hiện ngay lập tức.
Người thợ chỉ mất chưa đầy 3 giây để nhận được kết quả đo chính xác đến từng micromet hiển thị trên thang vạch khắc laser.
Sự đột phá về mặt động học này trên **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** đem lại độ tin cậy cơ học tuyệt đối.
Mọi thợ mới vào nghề hay thợ lâu năm đều có thể thao tác đo chuẩn xác như nhau mà không lo sai lệch tay nghề.
Thay vì phải đầu tư mua lẻ từng cây panme đo lỗ với chi phí đắt đỏ và thiếu đồng bộ về phụ kiện chuẩn hóa.
Werka cung cấp giải pháp trọn gói bao gồm 4 thân panme bao phủ liền mạch toàn bộ dải đo từ 20mm đến 50mm (20-25mm, 25-30mm, 30-40mm, 40-50mm).
Đi kèm trong bộ là 2 vòng chuẩn cao cấp (Setting Rings) kích thước Φ25mm và Φ40mm được gia công đạt cấp chính xác lường quốc tế.
Vòng chuẩn giúp người thợ dễ dàng hiệu chuẩn gốc số 0 cho thước ngay tại hiện trường máy trước mỗi ca làm việc mà không cần phòng Lab.
Bộ sản phẩm còn tích hợp một thanh nối dài (Extension Rod) dài 150mm bằng hợp kim cứng chuyên dụng.
Thanh nối dài cho phép ghép nối chắc chắn vào đuôi đầu đo để vươn sâu đo các lòng xi lanh dài tới hơn 200mm mà thước thường bất lực.
Toàn bộ phụ kiện được sắp xếp ngăn nắp trong vali nhôm đệm mút định hình chống sốc bảo vệ thiết bị tối ưu khi mang đi công trình.
Sự đầy đủ và tiện nghi của **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** mang lại giá trị kinh tế và tính chuyên nghiệp vượt bậc cho nhà xưởng.
Môi trường đo lường lỗ khoan doa thực tế luôn tiềm ẩn ma sát cao với các bề mặt kim loại thép tôi cứng, gang xám thô ráp.
Ba mặt tiếp xúc của đầu chấu đo trên thước Werka được hàn gắn lớp hợp kim cứng Tungsten Carbide nguyên khối (Carbide measuring faces).
Hợp kim Carbide có độ cứng đạt trên 89 HRA, trơ lì hoàn toàn trước hiện tượng mài mòn ma sát sau hàng vạn lần tỳ ép vào vách phôi.
Bề mặt chấu đo được mài vô tâm bóng gương với bán kính cong R chuẩn xác tương ứng với từng dải đường kính đo.
Thiết kế mép chấu đo thông minh (Measuring tips 0.5mm) cho phép đưa sát đầu chấu xuống tận đáy của các lỗ tịt (Blind hole).
Người thợ có thể đo đạc chính xác độ sâu đáy lỗ bậc mà không lo bị cấn góc lượn bán kính chuyển tiếp.
Đặc tính cơ tính siêu bền của các chấu Carbide trên **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** duy trì độ chuẩn xác suốt nhiều năm sử dụng.
Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến sai số lường khi dùng panme cơ học là lực vặn tay của mỗi người thợ khác nhau.
Người thợ tay khỏe vặn quá chặt làm cong vênh cơ cấu trục vít me, trong khi thợ nhẹ tay lại chưa ép sát chấu đo vào vách phôi.
Werka trang bị cơ cấu núm cóc bánh răng (Ratchet Stop) tinh xảo ở đuôi của mỗi thân panme 3 chấu.
Khi các chấu đo chạm vừa đủ lực chuẩn vào bề mặt phôi (khoảng 5 đến 10 Newton), núm cóc sẽ tự động trượt khớp và phát ra tiếng tạch tạch.
Lực ép đo luôn được cố định ở mức lý tưởng tuyệt đối trong mọi lần đo, triệt tiêu hoàn toàn sự can thiệp của lực tay người dùng.
Ống thang chia độ chính mạ Crom mờ chống lóa (Satin-chrome finish), các vạch chia 0.005mm hoặc 0.001mm khắc laser sắc nét không bóng gương dưới đèn xưởng.
Sự tinh tế cơ khí này của **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** giúp việc đọc kết quả trở nên nhanh chóng, nhẹ nhàng và chuẩn mực.
Dòng sản phẩm Three Point Internal Micrometer Set của Werka cung cấp đầy đủ các dải đo từ lỗ siêu nhỏ đến lòng ống cỡ lớn:
1. Bộ Werka 217-6476 (Dải đo lỗ nhỏ 6 - 12mm): Bộ gồm 3 thân panme (6-8mm, 8-10mm, 10-12mm), đi kèm 3 vòng chuẩn Φ6, Φ8, Φ10mm và thanh nối dài 100mm. Đây là bộ công cụ chuyên trị các lỗ dẫn hướng chốt định vị, bạc kim phun xe máy với đầu chấu nhọn 1.5mm cực kỳ sắc sảo.
2. Bộ Werka 217-6483 (Dải đo 12 - 20mm): Bộ gồm 2 thân panme (12-16mm, 16-20mm), kèm 1 vòng chuẩn Φ16mm và thanh nối dài 150mm. Thích hợp cho các xưởng gia công chi tiết van thủy lực điều khiển khí nén cỡ vừa.
3. Bộ Werka 217-6490 (Dải đo phổ thông 20 - 50mm): Bộ quốc dân bán chạy nhất gồm 4 thân panme (20-25mm, 25-30mm, 30-40mm, 40-50mm), kèm 2 vòng chuẩn Φ25, Φ40mm và thanh nối 150mm. Đáp ứng tới 80% nhu cầu đo lỗ bạc đạn, lòng pít-tông thủy lực trong các nhà máy chế tạo máy công nghiệp.
4. Bộ Werka 217-6506 (Dải đo ống lớn 50 - 100mm): Bộ công nghiệp nặng gồm 4 thân panme (50-63mm, 62-75mm, 75-88mm, 87-100mm), kèm 2 vòng chuẩn Φ62, Φ87mm và thanh nối 150mm. Chuyên dùng cho các ống lót xi lanh động cơ xe tải, tàu thủy và trục truyền động lớn.
Dưới đây là thông số kỹ thuật chi tiết của bộ panme đo lỗ trong 3 chấu tự định tâm chính hãng Werka Đức:
| Mã sản phẩm (Art No.) | Dải đo (Range) | Vòng chuẩn đi kèm (Setting Rings) | Thanh nối dài (Extension) | Khoảng cách đầu chấu | Quy cách đóng gói | Mã vạch (Barcode) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 217-6476 | 6-12 mm (3 cây) | 6, 8, 10 mm | 100 mm | 1.5 mm | Vali nhôm | 6971570716476 |
| 217-6483 | 12-20 mm (2 cây) | 16 mm | 150 mm | 0.5 mm | Vali nhôm | 6971570716483 |
| 217-6490 | 20-50 mm (4 cây) | 25, 40 mm | 150 mm | 0.5 mm | Vali nhôm | 6971570716490 |
| 217-6506 | 50-100 mm (4 cây) | 62, 87 mm | 150 mm | 0.5 mm | Vali nhôm | 6971570716506 |
Model **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** có dải đo rộng 20-50mm, chia thành 4 thân thước riêng biệt giúp giảm thiểu tối đa hành trình trục ren me.
Sản phẩm đi kèm chứng nhận xuất xưởng (Inspection Certificate) chứng thực độ chính xác lường theo tiêu chuẩn DIN 863 của Đức.
Đầu tư trang bị **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** giúp xưởng cơ khí hoàn thiện năng lực kiểm định chất lượng toàn diện.
Để đảm bảo kết quả đo đạt độ chính xác micromet kịch trần khi kiểm tra lòng xi lanh hoặc ống lót trục sâu, anh em thực hiện theo quy trình 5 bước sau:
Bước 1: Làm sạch bề mặt tiếp xúc: Dùng khăn mịn tẩm cồn lau sạch bụi bẩn trên 3 chấu đo của panme và mặt trong lòng vòng chuẩn Setting Ring.
Bước 2: Hiệu chuẩn gốc số 0 (Zero Setting): Đưa đầu đo của cây panme vào lòng vòng chuẩn tương ứng (ví dụ dùng vòng Φ25mm cho cây 20-25mm), xoay núm cóc kêu 3 tiếng tạch rồi kiểm tra vạch số 0 trên ống xoay trùng khít với đường chuẩn.
Bước 3: Lắp thanh nối dài (nếu cần): Nếu lỗ khoan sâu quá 100mm, tháo đầu đo, vặn nối thanh Extension Rod 150mm vào giữa thân thước và đầu chấu đo rồi siết chặt vừa tay.
Bước 4: Đưa thước vào vị trí đo: Luồn đầu đo nhẹ nhàng vào vị trí cần kiểm tra trong lòng ống, xoay núm cóc từ từ cho đến khi 3 chấu tự định tâm bung ra kẹp sát vách ống và nghe 3 tiếng tạch.
Bước 5: Khóa chốt và đọc kết quả: Gạt nhẹ cần khóa hãm (Clamp screw) trên thân thước, đọc trị số kích thước trên thang vạch khắc laser và ghi nhận kết quả vào biên bản nghiệm thu.
Sự kết hợp hoàn hảo giữa các ưu điểm trên giúp **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** vượt trội hoàn toàn so với các phương pháp đo lỗ truyền thống.
Đầu tư trọn bộ **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** là bước đi chiến lược giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí phế phẩm và tối ưu hóa thời gian kiểm mẫu.
Độ bền cơ học vượt thời gian của **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** mang lại sự an tâm tuyệt đối cho các hợp đồng gia công đòi hỏi dung sai khắt khe.
Thiết bị **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** là dụng cụ đo kiểm cốt lõi chuyên dùng trong các lĩnh vực:
Đo đạc kiểm soát đường kính trong và độ côn hình học của các xi lanh thủy lực, nòng pít-tông khí nén công nghiệp nặng.
Kiểm tra độ chính xác của các lỗ lắp ổ bi gối đỡ trục, lỗ may-ơ bánh răng trong hộp giảm tốc động cơ ô tô.
Nghiệm thu kích thước lòng lỗ doa, lỗ phay CNC chính xác cao trong các khuôn mẫu ép nhựa và khuôn dập kim loại.
Để hoàn thiện hệ thống công cụ đo lường tiêu chuẩn tại phân xưởng, việc kết hợp panme đo lỗ 3 chấu với các dòng thước panme đo ngoài hoặc đồng hồ so kiểm tra độ đảo là giải pháp đồng bộ tối ưu.
Sự đồng hành của **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** giúp các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam tự tin đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của các đối tác FDI.
Bộ panme 3 chấu Werka 217-6490 là sự đầu tư đúng đắn cho các nhóm khách hàng chuyên nghiệp:
Thợ tiện, mài, doa cơ khí chính xác cao chuyên gia công các cụm lỗ bạc đạn, xi lanh đòi hỏi cấp dung sai H7, H6.
Kỹ sư và nhân viên phòng kiểm soát chất lượng (QC/QA/KCS) tại các nhà máy chế tạo linh kiện ô tô, phụ tùng xe máy.
Các xưởng cơ khí phục hồi động cơ xe tải, xưởng đại tu sửa chữa máy công trình và máy thủy lực công nghiệp nặng.
Sở hữu **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** chính hãng nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín chất lượng của xưởng gia công.
Sản phẩm được phân phối và bảo hành chính hãng bởi đại diện uy tín Kaizen Creative tại thị trường Việt Nam.
Cơ cấu côn trượt tịnh tiến 3 chấu cơ khí đòi hỏi người dùng tuân thủ các quy tắc bảo dưỡng cơ bản sau:
Tuyệt đối không dùng lực tay vặn ép mạnh ống xoay chính khi 3 chấu đã chạm vào thành phôi, luôn sử dụng núm cóc bánh răng để siết lực.
Không dùng vật cứng gõ vào các đầu chấu đo hoặc làm rơi thân thước xuống nền bê tông vì có thể làm lệch trục côn dẫn hướng bên trong.
Sau mỗi ca làm việc, dùng vải mềm khô lau sạch dầu làm mát và mạt kim loại bám trên thân panme và vòng chuẩn.
Thoa một lớp mỏng dầu chống rỉ chuyên dụng lên các vòng chuẩn Setting Ring trước khi cất vào vali nhôm.
Bảo quản **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** trong vali nhôm nguyên bản ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp hoặc môi trường có hơi axit ăn mòn.
Gửi thiết bị và vòng chuẩn đi kiểm định hiệu chuẩn định kỳ 12 tháng một lần tại các trung tâm đo lường tiêu chuẩn để duy trì giá trị pháp lý.
Câu hỏi 1: Tại sao thước panme 3 chấu lại chính xác hơn panme đo lỗ 2 chấu truyền thống?
Trả lời: Nhờ cơ cấu 3 chấu bố trí đều 120 độ, thước tự động định tâm vuông góc với trục lỗ mà không cần lắc tìm điểm đảo chiều, đồng thời phát hiện được sai số méo hình tam giác 3 thùy mà thước 2 chấu không thể phát hiện.
Câu hỏi 2: Có thể ghép nhiều thanh nối dài Extension Rod để đo lỗ sâu hơn 300mm được không?
Trả lời: Có thể ghép thêm thanh nối dài, tuy nhiên để đảm bảo độ cứng vững và độ chính xác lường tối ưu, hãng khuyến nghị chỉ nên dùng 1 thanh nối dài 150mm đi kèm tiêu chuẩn của bộ.
Câu hỏi 3: Vòng chuẩn Setting Ring đi kèm trong bộ có cần kiểm định riêng không?
Trả lời: Vòng chuẩn đã được hãng kiểm định dung sai khắt khe theo giấy chứng nhận xuất xưởng đi kèm. Khi gửi bộ thước đi hiệu chuẩn định kỳ 1 năm/lần, trung tâm đo lường sẽ hiệu chuẩn đồng thời cả thân panme và vòng chuẩn.
Câu hỏi 4: Đầu chấu đo có thể đo được đáy của các lỗ tịt (Blind hole) hay không?
Trả lời: Có. Khoảng cách từ đỉnh chấu đo đến mặt đầu chỉ vỏn vẹn 0.5mm, cho phép 3 chấu tiếp cận sát tận đáy của các lỗ tịt bậc mà không bị vướng mép phôi.
**Bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** dải đo 20-50mm tự định tâm 120 độ kèm vòng chuẩn và thanh nối dài trong vali nhôm là giải pháp đo lường lỗ sâu chính xác, chuyên nghiệp và kinh tế hàng đầu cho ngành cơ khí chính xác. Cơ cấu 3 chấu Carbide siêu cứng tự động định tâm triệt tiêu hoàn toàn sai số chủ quan của thợ, kết hợp thang chia khắc laser sắc nét và cơ cấu núm cóc đồng nhất lực ép giúp người thợ kiểm soát kích thước lòng lỗ nhanh chóng, chuẩn xác đến từng micromet.
Hãy trang bị ngay **bộ panme đo lỗ trong 3 chấu Werka 217-6490** chính hãng để nâng tầm năng lực đo kiểm và khẳng định đẳng cấp gia công vượt trội cho doanh nghiệp của bạn.
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chính thức và catalog chi tiết của thiết bị tại website chính thức của hãng Werka để được tư vấn các giải pháp đo lường chuyên sâu nhất.
Bộ panme đo ngoài chữ U Werka 3100-T3 là bộ dụng cụ đo cơ khí dành cho xưởng tiện, phay, CNC, khuôn mẫu và phòng QA/QC thường xuyên phải kiểm tra nhiều kích thước ngoài khác nhau. Bộ gồm 3 cây panme riêng biệt với các dải 0–25mm, 25–50mm và 50–75mm, tạo phạm vi sử dụng tổng từ 0 đến 75mm với Reading 0.01mm.
Điểm khác biệt dễ nhận biết của Werka 3100-T3 là thiết kế U-shaped frame with plate, tức khung chữ U có tấm ốp. Khung được sơn, kết hợp ratchet friction thimble device để hỗ trợ người dùng kiểm soát lực đo ở giai đoạn cuối, đặc biệt hữu ích khi phải kiểm tra nhiều chi tiết liên tục.
Thay vì mua ba cây panme rời, bộ panme đo ngoài chữ U Werka 3100-T3 cung cấp sẵn ba Range cơ bản trong cùng một hộp nhựa. Bộ còn được WERKA công bố đi kèm setting gauge, spanner và inspection report, giúp người dùng thuận tiện hơn trong việc quản lý và sử dụng dụng cụ tại xưởng.
Bạn có thể tham khảo thêm các sản phẩm cùng nhóm tại danh mục thiết bị đo lường WERKA .
Bộ panme đo ngoài chữ U Werka 3100-T3 thuộc dòng Outside Micrometer Set With U-Shaped Frame. Đây là bộ panme cơ khí gồm nhiều cây riêng, dùng để kiểm tra đường kính ngoài, chiều dày và các kích thước ngoài của chi tiết.
Model 3100-T3 có Range tổng 0–75mm. Tuy nhiên, Range này không được tạo bởi một panme duy nhất mà được chia thành ba cây:
Cách chia dải này giúp từng panme làm việc trong phạm vi cơ khí phù hợp và giúp người dùng chọn đúng dụng cụ theo kích thước thực tế của chi tiết.
Cả bộ có Reading 0.01mm và Standard DIN 863 theo bảng catalog. Werka 3100-T3 được đóng thành 3pcs in 1 set trong plastic box.
Nếu xưởng chỉ sản xuất một chi tiết cố định, chẳng hạn trục 18mm, một panme 0–25mm có thể đã đáp ứng nhu cầu.
Nhưng trong thực tế sản xuất, kích thước thường thay đổi. Một ngày người vận hành có thể phải kiểm tra trục 20mm, sau đó chuyển sang 38mm rồi 62mm.
Nếu mua từng cây riêng, doanh nghiệp phải tự gom đủ các Range cần thiết. Với bộ panme đo ngoài Werka 3100-T3, ba Range cơ bản đã được chuẩn bị sẵn trong cùng một hộp.
Điều này đặc biệt hữu ích với phòng QA/QC hoặc tổ tiện thường xuyên xử lý nhiều mã sản phẩm khác nhau.
Một lợi ích khác là khả năng quản lý. Khi cả ba panme, dưỡng chuẩn và cờ lê được bố trí trong một hộp, người dùng dễ kiểm tra tình trạng bộ dụng cụ hơn so với nhiều cây panme rời.
Cây đầu tiên dùng cho các chi tiết có kích thước từ 0 đến 25mm. Đây là dải thường gặp với trục nhỏ, chốt, linh kiện tiện, bạc nhỏ hoặc chiều dày chi tiết.
Cây thứ hai dùng cho chi tiết từ 25 đến 50mm. Ví dụ trục khoảng 32mm hoặc 45mm sẽ được kiểm tra bằng cây này.
Cây thứ ba bao phủ Range 50–75mm, phù hợp với trục, bạc và các chi tiết cơ khí cỡ trung bình.
Điểm quan trọng: Werka 3100-T3 là bộ 3 panme, không phải một cây có hành trình từ 0 đến 75mm. Khi đo, người dùng phải chọn đúng cây theo kích thước chi tiết.
Catalog mô tả “U-shaped frame with plate”. Đây là đặc điểm tạo nên tên gọi bộ panme đo ngoài chữ U.
Thiết kế khung chữ U giữ hai cụm đo nằm đối diện nhau và tạo khoảng không để đưa chi tiết vào vị trí đo.
Catalog không nêu chức năng cụ thể của plate, vì vậy không nên tự quảng cáo đây là tấm cách nhiệt nếu chưa có tài liệu kỹ thuật xác nhận.
Khung được sơn theo thông tin của WERKA. Đây là phần người dùng thường cầm khi thao tác panme.
Cơ cấu ratchet giúp người vận hành kiểm soát lực tiếp xúc tốt hơn khi spindle tiến tới chi tiết.
Điều này đặc biệt hữu ích khi nhiều người sử dụng cùng một bộ panme vì lực tay của từng người có thể khác nhau.
Werka 3100-T3 được catalog ghi delivered with setting gauge. Dưỡng chuẩn hỗ trợ việc kiểm tra hoặc thiết lập những panme có Range không bắt đầu từ zero.
Spanner là cờ lê phục vụ thao tác điều chỉnh theo cấu tạo của panme.
Nếu dụng cụ đang nằm trong danh mục thiết bị QA/QC, người dùng không nên tự điều chỉnh nếu chưa có chuẩn và quy trình phù hợp.
Catalog ghi bộ được delivered with an inspection report. Tài liệu này không nên tự động được gọi là calibration certificate nếu trên chứng từ thực tế không ghi như vậy.
Werka 3100-T3 gồm 3pcs/set và được đóng trong plastic box. Hộp giúp bảo quản ba cây panme và các phụ kiện tập trung tại một vị trí.
Khung là một trong những bộ phận quan trọng nhất của panme đo ngoài vì giữ anvil và spindle ở đúng vị trí hình học.
Trên bộ panme đo ngoài chữ U Werka 3100-T3, cấu tạo khung hình chữ U tạo khoảng mở để đưa trục hoặc chi tiết vào giữa hai bề mặt đo.
Đối với người dùng, yếu tố quan trọng không chỉ là hình dạng khung mà còn là cách cầm. Không nên nắm panme ở vị trí gây tác động lực lên spindle hoặc thimble.
Khi đo yêu cầu cao, người vận hành cũng nên hạn chế truyền nhiệt từ tay vào dụng cụ quá lâu và tuân thủ quy trình đo của doanh nghiệp.
Trong một phép đo bằng panme, lực ép giữa spindle, chi tiết và anvil có ảnh hưởng trực tiếp tới thao tác.
Nếu người sử dụng xoay thimble quá mạnh, chi tiết có thể bị ép nhiều hơn mức cần thiết. Hai kỹ thuật viên có lực tay khác nhau cũng có thể tạo ra điều kiện đo khác nhau.
Ratchet friction thimble device giúp người dùng bộ panme đo ngoài chữ U tạo lực tiếp xúc có tính lặp lại tốt hơn ở giai đoạn cuối.
Người vận hành nên đưa spindle đến gần chi tiết bằng thimble, sau đó dùng ratchet cho bước tiếp xúc cuối thay vì tiếp tục siết mạnh.
Lưu ý khi đo: ratchet không dùng để ép chặt chi tiết. Khi hai mặt đo đã tiếp xúc phù hợp, không cần tiếp tục tạo lực lớn.
Werka 3100-T3 được WERKA ghi rõ là delivered with setting gauge and spanner.
Dưỡng chuẩn đặc biệt hữu ích với cây panme 25–50mm và 50–75mm vì các dụng cụ này không bắt đầu tại 0mm.
Người sử dụng có thể dùng setting gauge phù hợp để kiểm tra trạng thái của panme trước khi thực hiện phép đo quan trọng.
Spanner được sử dụng cho thao tác điều chỉnh cơ khí theo thiết kế của dụng cụ.
Trong phòng QC, nếu phát hiện panme lệch, không nên tự chỉnh chỉ để đưa vạch về vị trí mong muốn. Việc điều chỉnh phải đi cùng chuẩn, phương pháp kiểm tra và quy trình quản lý thiết bị đo.
Bộ panme đo ngoài 0-75mm 3100-T3 gồm 3 cây:
Bộ phù hợp với xưởng mà phần lớn chi tiết không vượt quá 75mm.
Bộ panme đo ngoài 0-100mm Werka 3100-T4 gồm 4 cây:
Nếu xưởng thường xuyên kiểm tra trục từ 75 đến 100mm, T4 phù hợp hơn T3.
Bộ panme đo ngoài 0-150mm Werka 3100-T6 gồm 6 cây:
Catalog ghi 3100-T6 là 6pcs in 1 set và được đóng trong aluminum box.
Người mua không nên chọn set lớn nhất chỉ vì dải rộng hơn. Nếu sản phẩm thực tế chỉ nằm dưới 75mm, 3100-T3 gọn và phù hợp nhu cầu hơn.
| Art No. | Range | Reading | Content | Standard | Barcode |
| 3100-T3 | 0–75mm | 0.01mm | 0–25 / 25–50 / 50–75mm | DIN 863 | 6974804573340 |
| 3100-T4 | 0–100mm | 0.01mm | 0–25 / 25–50 / 50–75 / 75–100mm | DIN 863 | 6974804573357 |
| 3100-T6 | 0–150mm | 0.01mm | 0–25 / 25–50 / 50–75 / 75–100 / 100–125 / 125–150mm | DIN 863 | 6972727953591 |
| Đặc điểm | Dữ liệu catalog |
| Tên dòng | Outside Micrometer Set With U-Shaped Frame |
| Khung | U-shaped frame with plate |
| Hoàn thiện khung | Painted frame |
| Cơ cấu lực đo | Ratchet friction thimble device |
| Phụ kiện | Setting gauge và spanner |
| Tài liệu | Inspection report |
| 3100-T3 | 3pcs/set, plastic box |
| 3100-T4 | 4pcs/set, plastic box |
| 3100-T6 | 6pcs/set, aluminum box |
Thông số trọng tâm Werka 3100-T3: bộ 3 panme, Range tổng 0–75mm, gồm 0–25mm + 25–50mm + 50–75mm, Reading 0.01mm, DIN 863, U-shaped frame with plate, plastic box và barcode 6974804573340.
Reading 0.01mm là bước đọc của từng panme trong bộ Werka 3100-T3.
Người sử dụng đọc phần kích thước trên sleeve, sau đó kết hợp với thimble để xác định giá trị cuối cùng theo bước 0.01mm.
Điều quan trọng là không nhầm Reading với Accuracy Error.
Catalog của bộ panme đo ngoài chữ U 3100-T3 công bố Reading 0.01mm và DIN 863 nhưng không có cột Accuracy Error riêng.
Vì vậy, không nên viết “sai số 0.01mm” hoặc “độ chính xác 0.01mm” nếu không có dữ liệu kỹ thuật bổ sung.
| Kích thước chi tiết | Panme nên sử dụng |
| Khoảng 10mm | 0–25mm |
| Khoảng 22mm | 0–25mm |
| Khoảng 35mm | 25–50mm |
| Khoảng 48mm | 25–50mm |
| Khoảng 60mm | 50–75mm |
| Khoảng 72mm | 50–75mm |
Nếu chi tiết lớn hơn 75mm, bộ 3100-T3 không còn đủ Range. Khi đó người dùng nên cân nhắc 3100-T4 hoặc 3100-T6 tùy kích thước lớn nhất thường gặp.
Bộ panme đo ngoài chữ U gồm ba cây khác nhau nhưng nguyên tắc thao tác của mỗi panme tương tự.
Dựa vào bản vẽ, thông số sản phẩm hoặc phép đo sơ bộ để biết chi tiết nằm trong dải nào.
Chọn cây 0–25mm, 25–50mm hoặc 50–75mm theo kích thước thực tế.
Lau sạch anvil, spindle và bề mặt chi tiết. Không để bụi, dầu hoặc mạt nằm giữa hai mặt tiếp xúc.
Với cây 0–25mm có thể kiểm tra zero phù hợp. Với các Range không bắt đầu từ zero, sử dụng setting gauge theo quy trình kiểm tra.
Xoay thimble để tạo khoảng hở lớn hơn kích thước chi tiết.
Đưa chi tiết vào giữa hai mặt đo. Nếu đo đường kính trục, chú ý giữ panme đúng vị trí để tránh đọc sai do nghiêng.
Xoay thimble cho đến khi spindle gần tiếp xúc với chi tiết.
Ở giai đoạn cuối, dùng ratchet friction thimble để tạo lực đo ổn định hơn.
Đọc giá trị trên sleeve và thimble để xác định kích thước.
Vệ sinh panme sau khi đo và đặt cây vừa sử dụng trở lại đúng ngăn trong plastic box.
Thợ tiện thường phải kiểm tra nhiều đường kính trục khác nhau. Bộ ba Range từ 0–75mm giúp người dùng có sẵn dụng cụ cho nhiều kích thước phổ biến.
Kỹ thuật viên CNC có thể lựa chọn cây phù hợp để kiểm tra kích thước ngoài sau từng công đoạn hoặc sau khi hoàn tất gia công.
Bộ panme đo ngoài giúp QC quản lý ba dải trong cùng hộp, thuận tiện hơn khi một khu vực kiểm tra phải xử lý nhiều mã chi tiết.
Chốt, bạc, trục dẫn hướng và nhiều linh kiện khuôn có kích thước ngoài khác nhau cần kiểm tra sau gia công.
Kỹ thuật viên bảo trì có thể sử dụng các cây panme để kiểm tra đường kính trục, bạc hoặc đánh giá mức độ mài mòn khi kích thước nằm trong Range.
Bộ phận IQC có thể sử dụng bộ panme để kiểm tra linh kiện mua ngoài khi phương pháp đo và Reading phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
Nếu mọi chi tiết đều dưới 25mm, mua một cây panme riêng có thể tiết kiệm hơn.
Nếu công việc liên tục thay đổi trong vùng 0–75mm, bộ panme đo ngoài chữ U Werka 3100-T3 thuận tiện hơn vì ba Range đã được chuẩn bị sẵn.
Mỗi panme chỉ được sử dụng trong phạm vi thiết kế. Không cố mở spindle vượt hành trình cho phép.
Ở giai đoạn cuối nên dùng ratchet thay vì tiếp tục siết thimble bằng lực lớn.
Mạt kim loại hoặc bụi nằm giữa mặt đo và chi tiết có thể làm kết quả lớn hơn kích thước thực.
Chi tiết vừa gia công có thể còn nhiệt. Khi yêu cầu đo chặt, cần kiểm soát điều kiện nhiệt theo quy trình đo lường.
Dưỡng chuẩn hỗ trợ kiểm tra thiết lập, đặc biệt với panme không bắt đầu từ zero.
0.01mm là Reading của bộ. Bảng catalog 3100-T3 không cung cấp Accuracy Error riêng.
Vì bộ panme đo ngoài chữ U gồm ba cây và phụ kiện, việc bảo quản tập trung trong hộp giúp hạn chế thất lạc và va chạm.
Range tổng của bộ là 0–75mm.
Không. Đây là bộ 3 panme gồm 0–25mm, 25–50mm và 50–75mm.
Catalog ghi 3100-T3 là 3pcs in 1 set.
Reading được công bố là 0.01mm.
Không. 0.01mm là Reading. Catalog của set này không công bố một Accuracy Error riêng trong bảng sản phẩm.
Có. Bảng catalog ghi Standard DIN 863.
Catalog ghi U-shaped frame with plate và painted frame.
Catalog chỉ ghi “with plate” và không mô tả chức năng cách nhiệt. Vì vậy không nên khẳng định đây là tấm cách nhiệt nếu chưa có tài liệu bổ sung.
Có. WERKA ghi ratchet friction thimble device.
Có. Catalog ghi delivered with setting gauge.
Có. Bộ được giao kèm setting gauge và spanner.
Có. Model 3100-T3 được đóng 3pcs/set trong plastic box.
Werka 3100-T4 có Range tổng 0–100mm và gồm 4 cây từ 0–25mm đến 75–100mm.
Werka 3100-T6 có Range tổng 0–150mm và gồm 6 cây từ 0–25mm đến 125–150mm.
Catalog ghi 3100-T6 được đóng 6pcs/set trong aluminum box.
Barcode theo catalog là 6974804573340.
Không nên mặc định như vậy. Nếu doanh nghiệp cần calibration certificate cụ thể, nên kiểm tra chứng từ thực tế hoặc yêu cầu dịch vụ hiệu chuẩn phù hợp.
Bộ panme đo ngoài chữ U Werka 3100-T3 phù hợp với người dùng thường xuyên kiểm tra nhiều kích thước ngoài trong phạm vi từ 0 đến 75mm và muốn có ba Range cơ bản trong cùng một hộp.
Bộ gồm 0–25mm, 25–50mm và 50–75mm, Reading 0.01mm, DIN 863, U-shaped frame with plate, ratchet friction thimble, setting gauge, spanner và inspection report.
Điểm đáng chú ý nhất với người dùng thực tế là tính đồng bộ. Thay vì phải mua và quản lý ba cây panme riêng, Werka 3100-T3 cung cấp một bộ hoàn chỉnh để kỹ thuật viên lựa chọn nhanh theo kích thước sản phẩm.
Nếu phần lớn chi tiết không vượt quá 75mm, bộ panme đo ngoài 0-75mm Werka 3100-T3 là cấu hình hợp lý. Nếu xưởng thường xuyên gặp chi tiết 75–100mm, nên chuyển sang 3100-T4; còn khi phạm vi lên tới 150mm, 3100-T6 phù hợp hơn.
Khi lựa chọn bộ panme đo ngoài chữ U, người mua nên căn cứ vào dải kích thước thực tế, Reading, tiêu chuẩn DIN 863, phụ kiện đi kèm và cách quản lý dụng cụ đo tại doanh nghiệp. Nếu ba Range 0–25mm, 25–50mm và 50–75mm đáp ứng nhu cầu sản xuất, Werka 3100-T3 là một lựa chọn thực dụng cho tiện, CNC, khuôn mẫu và QA/QC.
Cần tư vấn bộ panme đo ngoài chữ U Werka 3100-T3?
Liên hệ Kaizen Creative Việt Nam để được hỗ trợ lựa chọn set 0–75mm, 0–100mm hoặc 0–150mm theo kích thước chi tiết và nhu cầu kiểm tra thực tế.
Tham khảo catalog WERKA chính hãng: WERKA Outside Micrometer Set
Bộ phát tín hiệu Fluke Networks Pro3000™ (Pro3000 Tone Generator) là thiết bị đo kiểm và chẩn đoán cáp mạng chính hãng từ thương hiệu hàng đầu Fluke Networks (USA), mang lại khả năng đo đạc chính xác, độ ổn định vượt trội và đáp ứng các tiêu chuẩn chứng nhận quốc tế khắt khe.
| Hãng sản xuất / Thương hiệu | Fluke Networks (USA) |
| Phân loại thiết bị | Máy phát âm thanh công nghệ SmartTone® |
| Chuẩn cáp / Tốc độ hỗ trợ | Tín hiệu âm tần SmartTone® 5 giai điệu |
| Cổng kết nối / Giao tiếp | Kẹp cá sấu mỏ nhọn (Bed of Nails) + Giắc RJ11 |
| Ứng dụng chuyên dụng | Thi công lắp đặt tổng đài viễn thông, hệ thống âm thanh thông báo PA và mạng cáp đồng trục. |
Bộ phát và dò tín hiệu Fluke Networks Pro3000™ (Pro3000 Kit) là thiết bị đo kiểm và chẩn đoán cáp mạng chính hãng từ thương hiệu hàng đầu Fluke Networks (USA), mang lại khả năng đo đạc chính xác, độ ổn định vượt trội và đáp ứng các tiêu chuẩn chứng nhận quốc tế khắt khe.
| Hãng sản xuất / Thương hiệu | Fluke Networks (USA) |
| Phân loại thiết bị | Bộ dụng cụ phát và dò âm thanh Analog Pro3000 |
| Chuẩn cáp / Tốc độ hỗ trợ | Công nghệ SmartTone® 5 âm sắc, phát xa tới 16 km |
| Cổng kết nối / Giao tiếp | Máy phát Pro3000 Tone Generator + Đầu dò Pro3000 Probe |
| Ứng dụng chuyên dụng | Dò tìm đường dây điện thoại, cáp âm thanh, đường dây điện chiếu sáng và cáp đồng trục. |
Khối căn mẫu chuẩn (Gauge Blocks) là thước đo tham chiếu cao quý nhất trong ngành cơ khí chính xác, nhưng nếu chỉ đứng một mình, chúng chỉ là các khối thép hình hộp rời rạc không thể trực tiếp kẹp đo hay vạch dấu phôi.
Sự ra đời của bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 gồm 12 chi tiết cao cấp chính là chìa khóa vạn năng biến những khối căn mẫu tĩnh thành hệ thống thiết bị đo kiểm ngoài, đo trong, đo chiều cao và compa vạch dấu siêu chính xác cấp độ micromet.
Sản phẩm bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 (Gauge Block Accessory Set) là bộ dụng cụ mở rộng tính năng đo lường toàn diện gồm 12 chi tiết cơ khí chính xác chuyên dụng.
Bộ phụ kiện được thiết kế để liên kết, kẹp giữ và biến đổi các khối căn mẫu chuẩn thành các dưỡng đo chuyên biệt phục vụ đa dạng nhu cầu kiểm tra hình học.
Được nghiên cứu và chế tạo theo tiêu chuẩn đo lường Châu Âu của tập đoàn Werka, bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 cam kết độ phẳng, độ song song và độ vuông góc tuyệt đối trên từng ngàm tiếp xúc.
Mã vạch quốc tế Barcode 6971575712782 được in sắc nét trên tem niêm phong giúp khách hàng nhận diện hàng chính hãng và được bảo hộ quyền lợi trọn vẹn.
Toàn bộ 12 chi tiết của bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 được sắp xếp khoa học trong khay mút định hình chống sốc bên trong vali hợp kim nhôm sang trọng có khóa an toàn.
Các bề mặt làm việc đều được mài nghiền siêu bóng gương (Lapping) với độ cứng chống mòn cao, sẵn sàng phục vụ cho các phép đo cấp chuẩn phòng Lab.
Khi cần kiểm tra kích thước lỗ trong của chi tiết gia công có dung sai chỉ ±0.002mm hoặc đo khoảng cách hai mặt bích ngoài, các loại thước đo thông thường rất dễ bị sai số.
Nếu không có bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172, bạn không thể ghép các khối căn mẫu lại để đưa vào đo trực tiếp trong lòng lỗ hay gá đặt đứng vững trên bàn máp đá hoa cương.
Sở hữu bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 cho phép bạn tạo ra một dưỡng kiểm ngoài (Snap Gauge Master) hoặc dưỡng kiểm trong (Internal Bore Master) ở bất kỳ kích thước nào bạn muốn chỉ sau 1 phút lắp ráp.
Lực ép lò xo phân bổ đều trên các khung kẹp của bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 giúp ép chặt các khối căn mẫu với nhau mà không làm trầy xước bề mặt gương tiếp xúc.
Đế đứng phẳng nặng vững chắc trong bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 biến cụm căn mẫu thành thước đo cao tham chiếu tuyệt hảo để căn chỉnh đồng hồ so và thiết lập mốc Zero cho máy đo tọa độ CMM.
Mũi tâm và mũi vạch bằng hợp kim siêu cứng hỗ trợ vạch dấu đường tròn và khoảng cách tâm lỗ trên bề mặt thép với độ chuẩn xác micromet mà không một loại compa cơ khí nào sánh bằng.
Do đó, trang bị bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 giúp doanh nghiệp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí mua sắm các loại dưỡng đo chuyên dùng riêng lẻ.
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chính thức của bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 phục vụ công tác kiểm định và quản lý thiết bị phòng đo lường:
| Hạng mục kỹ thuật | Giá trị tiêu chuẩn công bố |
|---|---|
| Mã đặt hàng (Article Number) | 5131-172 |
| Tên thương mại chuẩn SEO | bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 |
| Mã vạch toàn cầu (Barcode) | 6971575712782 |
| Số lượng chi tiết trong bộ | 12 chi tiết cơ khí chính xác cao |
| Khung kẹp căn mẫu (Holders) | Gồm 3 khung kẹp dải đo: 50mm, 100mm, 200mm |
| Khối đế đứng chuẩn (Base) | Đế đứng phẳng chịu lực dựng cụm căn mẫu đứng vững |
| Hệ thống ngàm đo (Jaws) | Ngàm phẳng (Flat jaw), Ngàm bán kính (Radius jaw), Ngàm mép dao |
| Phụ kiện vạch dấu & kiểm phẳng | Mũi tâm nhọn (Center point), Mũi vạch (Scriber), Thước thẳng mép dao |
| Chất liệu chế tạo (Material) | Thép hợp kim tôi cứng đặc chủng tôi ram khử ứng suất |
| Công nghệ hoàn thiện bề mặt | Mài nghiền tinh bóng gương (Lapped) đạt độ phẳng tuyệt đối |
| Quy cách đóng gói xuất xưởng | Vali hợp kim nhôm định hình cao cấp có khóa bảo vệ |
Bảng thông số kỹ thuật ấn tượng khẳng định bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 là hệ sinh thái phụ trợ đo lường đẳng cấp quốc tế.
Sản phẩm đem lại sự hoàn thiện tối đa cho các phòng thí nghiệm kiểm định cơ khí và phòng KCS nhà máy công nghệ cao.
Mỗi chi tiết bên trong bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 đều được chế tác với độ chính xác cao nhất nhằm đảm bảo tính đồng bộ hoàn hảo:
1. Khối đế đứng chuẩn (Base): Mặt đáy được mài phẳng như gương, tạo mặt tựa vững chắc để dựng đứng các cụm căn mẫu trên bàn máp đá granite.
2. Bộ 3 khung kẹp căn mẫu (Holders 50mm, 100mm, 200mm): Thân khung có rãnh dẫn hướng và vít ép phân bổ lực đều, kẹp giữ các khối căn mẫu từ kích thước nhỏ đến 200mm mà không làm xô lệch.
3. Cặp ngàm phẳng (Flat Jaws): Dùng kẹp ở hai đầu khối căn mẫu để tạo thành dưỡng kiểm đo kích thước ngoài phẳng song song.
4. Cặp ngàm bán kính (Radius Jaws): Đầu ngàm được bo tròn bán kính chuẩn xác, chuyên dùng đưa vào lòng lỗ để kiểm tra đường kính trong siêu chính xác.
5. Cặp ngàm mép dao (Knife Edge Jaws): Thiết kế mép dao sắc nét giúp kiểm tra các rãnh then hẹp và góc giao nhau phức tạp.
6. Thước thẳng mép dao (Precision Knife Straight Edge): Dùng kiểm tra độ phẳng quang học bằng khe sáng theo tiêu chuẩn DIN 874.
7. Mũi tâm nhọn (Center Point) & Mũi vạch dấu (Scriber): Chế tạo từ thép tôi cứng siêu chịu mài mòn, tạo thành compa lấy dấu và vạch chuẩn kích thước vi mô.
Sự kết hợp linh hoạt giữa các chi tiết trong bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 mang lại 4 ứng dụng biến đổi độc đáo:
Tính năng 1: Biến thành Dưỡng kiểm đo ngoài (Master Snap Gauge):
Lắp các khối căn mẫu vào khung kẹp 100mm kết hợp 2 ngàm phẳng để tạo thành dưỡng kiểm nhanh kích thước ngoài trục tiện CNC.
Tính năng 2: Biến thành Dưỡng kiểm đo trong (Master Internal Caliper):
Lắp cụm căn mẫu kết hợp 2 ngàm bán kính để thiết lập dưỡng kiểm đường kính trong của lỗ xilanh hoặc ổ bạc đạn với độ chính xác 1 micron.
Tính năng 3: Biến thành Thước đo cao chuẩn (Master Height Gauge):
Gắn khung kẹp vào khối đế Base và lắp mũi vạch Scriber để làm cọc chuẩn chiều cao hiệu chuẩn cho đồng hồ so và thiết bị đo cao điện tử.
Tính năng 4: Biến thành Compa vạch dấu chính xác (Precision Trammel Scriber):
Lắp mũi tâm Center Point ở một đầu và mũi vạch Scriber ở đầu kia của khung kẹp để vạch dấu các cung tròn kích thước lớn với sai số gần như bằng 0.
Để bảo vệ độ bóng bề mặt và phát huy tối đa độ chính xác của bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172, người dùng nên tuân thủ quy trình 5 bước chuẩn sau:
Bước 1: Vệ sinh bề mặt căn mẫu và phụ kiện
Lau sạch dầu bảo quản trên các khối căn mẫu và các ngàm kẹp của bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 bằng khăn vi sợi phòng sạch và cồn y tế.
Đảm bảo các bề mặt tiếp xúc hoàn toàn không dính bụi cát.
Bước 2: Ghép khối căn mẫu theo kích thước yêu cầu
Miết trượt các khối căn mẫu vào nhau theo nguyên lý lực hút phân tử (Wringing) để tạo thành chiều dài kích thước danh định mong muốn.
Bước 3: Lựa chọn khung kẹp và ngàm đo phù hợp
Chọn khung kẹp 50mm, 100mm hoặc 200mm từ bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 phù hợp với tổng chiều dài cụm căn mẫu.
Lắp ngàm phẳng hoặc ngàm bán kính vào hai đầu của khung kẹp.
Bước 4: Đưa cụm căn mẫu vào khung và siết ốc êm dịu
Đặt cụm căn mẫu vào giữa hai ngàm kẹp của bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172.
Vặn nhẹ núm siết của khung kẹp để ngàm ôm chặt cụm căn mẫu với lực vừa phải, không siết quá mạnh làm biến dạng đàn hồi.
Bước 5: Tiến hành đo kiểm hoặc hiệu chuẩn thiết bị
Đưa dưỡng đo vừa lắp ráp vào kiểm tra chi tiết gia công hoặc đặt lên bàn máp đá để so chuẩn đồng hồ đo.
Sau khi hoàn tất, tháo rời nhẹ nhàng và cất từng chi tiết vào vali nhôm của bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172.
Để khai thác trọn vẹn sức mạnh của phòng kiểm chuẩn KCS, doanh nghiệp nên kết hợp đồng bộ bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 cùng hệ sinh thái đo lường Werka.
Quý khách hàng có thể khám phá toàn bộ danh mục dụng cụ đo cơ khí chính xác tại trang chủ đại diện https://werka.com.vn/ để trang bị cho phòng đo lường.
Để đo kiểm sơ bộ kích thước chi tiết trước khi gá căn mẫu, các dòng thước cặp cơ khí và điện tử Werka mang lại tốc độ đo nhanh chóng và độ chính xác tin cậy.
Khi cần hiệu chuẩn lại thang đo của các loại panme đo ngoài và panme đo trong, bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 kết hợp cùng các dòng thước panme Werka tạo nên chuẩn mực kiểm định không thể tách rời.
Để đo độ cao và rà phẳng mặt chuẩn sau khi gá lắp cụm căn mẫu trên đế Base, việc kết hợp cùng các mẫu đồng hồ so chân gập siêu nhạy Werka đem lại độ tin cậy tuyệt đối.
Quý đối tác cũng có thể tìm hiểu thêm thông tin tiêu chuẩn xuất xưởng quốc tế tại website chính thức của tập đoàn https://www.werka.com.
Sự kết hợp đồng bộ này giúp bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 trở thành trái tim chuẩn mực cho mọi hoạt động kiểm định chất lượng tại nhà máy.
Là bộ dụng cụ đo lường cấp chuẩn cao cấp, bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 đòi hỏi chế độ bảo dưỡng và gìn giữ cẩn thận:
Sau mỗi lần sử dụng, hãy lau sạch mồ hôi tay trên toàn bộ 12 chi tiết của bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 bằng khăn mềm tẩm dầu khoáng nhẹ.
Thoa một lớp mỏng dầu bảo quản chống rỉ sét chuyên dụng lên các bề mặt mài nghiền của ngàm kẹp và đế đứng trước khi cất vào hộp.
Luôn đặt từng chi tiết vào đúng vị trí khay mút định hình trong vali nhôm nguyên bản của bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 để tránh va chạm cơ học.
Bảo quản vali phụ kiện trong phòng đo KCS có nhiệt độ ổn định 20°C và độ ẩm không khí duy trì dưới 55%.
Tuyệt đối không làm rơi hoặc dùng lực quá mạnh siết ốc khung kẹp làm nứt vỡ hoặc cong vênh ngàm đo.
Định kỳ 12 tháng, gửi bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 tới các trung tâm đo lường uy tín để kiểm chuẩn lại độ phẳng và kích thước ngàm bán kính.
Dưới đây là phần giải đáp chi tiết các câu hỏi phổ biến nhất từ phía kỹ sư và khách hàng về bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172:
Câu hỏi 1: Bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 có đi kèm sẵn các khối căn mẫu bên trong không?
Trả lời: bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 là bộ gá kẹp và ngàm phụ trợ (Accessory Set), không bao gồm các khối căn mẫu. Quý khách có thể sử dụng chung với bất kỳ bộ căn mẫu chuẩn nào của Werka (như bộ 87 chi tiết, 103 chi tiết hoặc 112 chi tiết).
Câu hỏi 2: Khung kẹp trong bộ phụ kiện có kẹp được căn mẫu của các thương hiệu khác không?
Trả lời: Hoàn toàn tương thích. Các khung kẹp được chế tạo theo kích thước tiêu chuẩn quốc tế ISO 3650 / DIN EN ISO 3650, phù hợp với mọi khối căn mẫu chuẩn trên thị trường.
Câu hỏi 3: Ngàm bán kính trong bộ phụ kiện có kích thước danh định bao nhiêu?
Trả lời: Cặp ngàm bán kính được gia công kích thước chuẩn xác từng cặp, khi ghép lại có độ dày bù trừ danh định được khắc rõ trên thân ngàm để người dùng cộng trừ kích thước khi đo lỗ.
Câu hỏi 4: Thước thẳng mép dao trong bộ phụ kiện đạt cấp chính xác nào?
Trả lời: Thước mép dao đi kèm đạt cấp chính xác DIN 874 Grade 00, cho phép kiểm tra độ phẳng bề mặt bằng khe sáng quang học cực kỳ chuẩn xác.
Câu hỏi 5: Sản phẩm có đầy đủ giấy tờ chứng nhận xuất xứ CO/CQ chính hãng không?
Trả lời: Toàn bộ bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 do chúng tôi phân phối đều có đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng CO/CQ và hóa đơn VAT hợp lệ.
Trang bị bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 là bước đi chiến lược giúp nâng tầm năng lực đo lường và hiệu chuẩn cho mọi phòng KCS và xưởng gia công chính xác.
Sự hoàn thiện của 12 chi tiết thép hợp kim tinh xảo cùng 3 khung kẹp 50-200mm đem lại sự linh hoạt vô hạn và độ chính xác tuyệt đối trên từng phép đo.
Hãy liên hệ ngay với đại diện ủy quyền chính thức của Werka tại Việt Nam để sở hữu bộ phụ kiện căn mẫu Werka 5131-172 chính hãng với mức giá ưu đãi nhất cùng chính sách hỗ trợ kỹ thuật chuyên sâu trên toàn quốc.
Bộ phụ kiện thước cặp Werka WP-210-00 dành cho người đã có thước cặp và muốn bổ sung bộ phụ kiện phù hợp thay vì mua thêm một dụng cụ đo hoàn toàn mới. Nhưng đây cũng là sản phẩm rất dễ mua nhầm nếu chỉ nhìn thương hiệu hoặc hình ảnh bộ phụ kiện mà bỏ qua thông số quan trọng nhất: catalog quy định sản phẩm phù hợp với thước cặp có độ dày hàm 3.5mm.
Nói cách khác, với bộ phụ kiện thước cặp Werka WP-210-00, câu hỏi đầu tiên không phải “bộ này có bao nhiêu món?” mà là “hàm thước cặp tôi đang sử dụng có dày 3.5mm hay không?”. Nếu thông số cơ bản này không tương thích, việc cùng thương hiệu hoặc cùng nhóm thước cặp chưa chắc đã đủ để bảo đảm lắp và sử dụng đúng.
Catalog WERKA mô tả WP-210-00 là Accessory set, phù hợp cho caliper có jaw thickness 3.5mm và được đóng trong plastic box. Hình sản phẩm cho thấy nhiều chi tiết phụ kiện được bố trí trong một hộp riêng, giúp người sử dụng dễ quan sát, sắp xếp và quản lý hơn so với để các chi tiết nhỏ rời rạc trong tủ dụng cụ.
Với người mua, giá trị của bộ phụ kiện thước cặp Werka WP-210-00 nằm ở tính đúng chuẩn hơn là số lượng. Một bộ phụ kiện chỉ thật sự hữu ích khi nó phù hợp với cây thước hiện có, kiểu phép đo đang làm và cách người sử dụng muốn mở rộng khả năng tiếp xúc của dụng cụ.
Điều cần kiểm tra trước khi đặt hàng: catalog ghi rõ WP-210-00 phù hợp với thước cặp có jaw thickness 3.5mm. Không nên mặc định mọi thước cặp WERKA hoặc mọi Digital Caliper đều dùng được bộ này.
Khi nhìn một bộ phụ kiện có nhiều chi tiết, phản ứng đầu tiên của người mua thường là đánh giá số lượng.
Bộ nào nhiều món hơn?
Bộ nào nhìn đầy đủ hơn?
Bộ nào có vẻ sử dụng được cho nhiều việc hơn?
Nhưng với phụ kiện của dụng cụ đo, cách đánh giá đó có thể khiến người dùng đi sai ngay từ đầu.
Phụ kiện không hoạt động độc lập.
Nó phải làm việc cùng cây thước cặp đang có.
Vì vậy, bộ phụ kiện thước cặp Werka WP-210-00 chỉ tạo giá trị khi cấu hình cơ khí của thước phù hợp với điều kiện mà catalog đưa ra.
Nếu một phụ kiện trang trí hơi khác kích thước, đôi khi người dùng vẫn có thể chấp nhận.
Nhưng với dụng cụ đo, độ tương thích cơ khí ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng lắp đặt và trạng thái tiếp xúc khi sử dụng.
Đó là lý do không nên cố lắp một phụ kiện “gần giống”.
Người mua nên kiểm tra đúng kích thước trước.
Sau đó mới xem bộ phụ kiện có phù hợp nhu cầu hay không.
Catalog ghi:
Suitable for 3.5mm jaw thickness of calipers.
Đây là thông tin quan trọng nhất của bộ phụ kiện thước cặp Werka WP-210-00.
3.5mm ở đây liên quan tới độ dày hàm của thước cặp tương thích.
Nó không phải Range đo.
Không phải độ chia.
Cũng không phải kích thước của chi tiết cần đo.
Bởi vì catalog chỉ xác nhận điều kiện 3.5mm.
Nếu cây thước đang sử dụng có hàm dày khác, tài liệu này không cho phép kết luận bộ phụ kiện vẫn tương thích.
Người mua không nên dựa vào cảm giác kiểu:
“3mm chắc cũng gần bằng.”
“4mm có lẽ vẫn lắp được.”
“Cùng WERKA chắc dùng chung.”
Đó đều là suy đoán mà catalog không xác nhận.
Cách chọn an toàn: đo hoặc kiểm tra thông số độ dày hàm của cây thước cặp đang sử dụng. Nếu là 3.5mm thì mới tiếp tục đánh giá WP-210-00; nếu khác, nên xác nhận lại khả năng tương thích trước khi đặt hàng.
Đây là góc chọn mua quan trọng nhất với bộ phụ kiện thước cặp Werka WP-210-00.
Thương hiệu là một thông tin cần thiết.
Model cũng quan trọng.
Nhưng catalog của bộ phụ kiện này đưa ra điều kiện tương thích bằng jaw thickness.
Điều đó có nghĩa khi kiểm tra một cây thước cụ thể, nên ưu tiên thông số cơ khí thực tế.
Ghi lại thương hiệu và model.
Nếu có catalog của thước, kiểm tra thông số hàm.
Điều kiện catalog của WP-210-00 là 3.5mm.
Đây là bước không nên bỏ qua.
Ngoài độ dày, người mua cũng nên quan sát hình dạng của hàm và vị trí lắp phụ kiện.
Catalog trên trang này không cung cấp danh sách model tương thích cụ thể, vì vậy không nên tự tạo danh sách.
Đừng mua bộ phụ kiện chỉ vì “sau này có thể cần”.
Hãy xác định cây thước hiện tại đang thiếu khả năng tiếp xúc nào hoặc tại sao phụ kiện bổ sung lại cần thiết cho công việc.
Catalog ghi bộ phụ kiện thước cặp Werka WP-210-00 được đóng trong plastic box.
Hình sản phẩm cũng cho thấy các chi tiết được sắp xếp theo vị trí bên trong hộp.
Với phụ kiện nhỏ, điều này thực tế hơn nhiều so với một câu quảng cáo về “thiết kế cao cấp”.
Kiểm tra: nhìn nhanh có thiếu chi tiết nào hay không.
Sắp xếp: tránh để các phụ kiện nhỏ nằm lẫn cùng dụng cụ khác.
Bảo quản: giảm nguy cơ phụ kiện bị thất lạc hoặc va chạm khi không sử dụng.
Đặc biệt trong phòng QC hoặc xưởng có nhiều dụng cụ đo, khả năng quản lý bộ phụ kiện thành một nhóm riêng có giá trị lâu dài.
| Thông tin | Dữ liệu catalog | Người mua cần lưu ý |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Accessory For Caliper | Đây là bộ phụ kiện, không phải thước cặp hoàn chỉnh |
| Art.No. | WP-210-00 | Mã cần đối chiếu khi đặt hàng |
| Loại | Accessory set | Bộ gồm nhiều chi tiết phụ kiện theo hình catalog |
| Khả năng tương thích | Jaw thickness 3.5mm | Thông số quan trọng nhất cần kiểm tra trước khi mua |
| Đóng gói | Plastic box | Hỗ trợ sắp xếp và bảo quản các chi tiết nhỏ |
| Barcode | 6974804572923 | Dùng đối chiếu đúng bộ phụ kiện |
Nội dung sản phẩm càng ít thông số càng dễ khiến người viết tự bổ sung công dụng.
Với bộ phụ kiện thước cặp Werka WP-210-00, điều này cần tránh.
Catalog chỉ xác nhận:
Tài liệu này không liệt kê tên từng chi tiết trong bộ.
Không công bố vật liệu của từng phụ kiện.
Không nêu sai số đo khi gắn phụ kiện.
Không đưa danh sách tất cả model thước tương thích.
Không chỉ định cụ thể từng kiểu phép đo mà mỗi chi tiết phụ kiện thực hiện.
Vì vậy bài bán hàng nên giữ đúng giới hạn này.
Hình catalog có thể nhìn thấy ký hiệu M2.5 trên một chi tiết.
Tuy nhiên phần Description không giải thích M2.5 đang chỉ ren, vị trí lắp hay một thông số khác.
Do đó không nên tự đưa M2.5 thành tiêu chuẩn tương thích chính nếu chưa có tài liệu kỹ thuật bổ sung.
Điều kiện tương thích được catalog mô tả rõ nhất vẫn là jaw thickness 3.5mm.
Đây là cách nên nhìn bộ phụ kiện thước cặp Werka WP-210-00.
Nếu cây thước cặp hiện tại vẫn hoạt động tốt, người dùng chưa chắc cần mua thêm một thước khác chỉ vì gặp một tình huống tiếp xúc khác thường.
Một bộ accessory phù hợp có thể là giải pháp đáng xem xét trước.
Tuy nhiên, điều này chỉ đúng khi phụ kiện thực sự tương thích và ứng dụng cần thiết được xác nhận.
Không nên hiểu rằng WP-210-00 biến mọi thước cặp thành mọi loại thước chuyên dụng.
Đó sẽ là một tuyên bố vượt quá catalog.
Cách nhìn phù hợp hơn là:
phụ kiện mở thêm lựa chọn cho cây thước phù hợp, chứ không xóa bỏ giới hạn kỹ thuật của cây thước.
Đây là điều kiện đầu tiên và rõ nhất theo catalog.
Plastic box giúp các chi tiết được sắp xếp tập trung, phù hợp môi trường cần kiểm soát dụng cụ.
Nếu phụ kiện đáp ứng đúng kiểu thao tác cần thiết, việc bổ sung accessory set có thể hợp lý hơn mua một dụng cụ hoàn toàn khác.
Trong trường hợp này, người mua nên xác nhận từng phụ kiện trong bộ có phù hợp ứng dụng cụ thể trước khi đặt hàng.
Khi hàm thước không dày 3.5mm: catalog không xác nhận khả năng tương thích.
Khi người dùng chưa xác định mình cần phụ kiện để làm gì: mua một bộ chỉ vì nhìn nhiều món có thể dẫn tới ít sử dụng.
Khi cần một dụng cụ đo chuyên biệt với sai số hoặc phương pháp riêng: accessory set không nên được mặc định thay thế dụng cụ chuyên dụng.
Khi doanh nghiệp cần danh sách chi tiết đầy đủ của bộ trước khi mua: catalog hiện tại chưa ghi tên và quy cách từng chi tiết, nên cần xác nhận thêm.
Catalog hiện tại không cung cấp hướng dẫn lắp từng phụ kiện. Vì vậy các bước dưới đây là nguyên tắc kiểm tra chung, không thay thế manual của bộ sản phẩm.
Mua vì cùng thương hiệu: bỏ qua điều kiện jaw thickness 3.5mm.
Không đo độ dày hàm trước: đây lại là thông số quan trọng nhất của catalog.
Mặc định tất cả chi tiết trong bộ đều cần thiết: nhu cầu phải bắt đầu từ công việc thực tế.
Tự đặt tên hoặc công dụng cho từng phụ kiện: catalog chưa liệt kê cụ thể trên trang này.
Cố lắp lên thước không phù hợp: có thể làm trải nghiệm sử dụng không đúng thiết kế.
Để phụ kiện rời khỏi hộp: tăng nguy cơ thất lạc những chi tiết nhỏ.
Không kiểm tra lại dụng cụ sau khi thay cấu hình: với một hệ đo, thay đổi phần tiếp xúc cần được xử lý theo đúng phương pháp.
Sau khi sử dụng bộ phụ kiện thước cặp Werka WP-210-00, nên làm sạch các chi tiết trước khi đưa về hộp.
Không nên để phụ kiện lẫn với vít, mũi khoan, chìa khóa hoặc những dụng cụ có thể gây va chạm.
Mỗi chi tiết nên được trả lại đúng vị trí trong plastic box.
Điều này giúp người sử dụng dễ nhận biết khi bộ bị thiếu món.
Nếu sử dụng trong phòng QC, có thể quản lý WP-210-00 như một bộ riêng đi cùng nhóm thước cặp tương thích.
Đặc biệt, nên ghi rõ điều kiện 3.5mm jaw thickness tại vị trí lưu trữ nếu nhiều nhân viên cùng sử dụng, giúp hạn chế lấy nhầm bộ cho một cây thước khác.
Đây là Accessory For Caliper, tức bộ phụ kiện cho thước cặp.
Catalog ghi suitable for 3.5mm jaw thickness of calipers.
Không nên mặc định như vậy. Catalog được cung cấp chỉ xác nhận điều kiện jaw thickness 3.5mm, không liệt kê toàn bộ model tương thích.
Có. Catalog ghi Plastic box.
Hình catalog thể hiện nhiều chi tiết phụ kiện, nhưng phần Description không ghi tên và quy cách từng chi tiết. Nếu cần danh sách chính xác để nghiệm thu hoặc đặt hàng, nên xác nhận thêm tài liệu kỹ thuật.
Hình cận cảnh có ký hiệu M2.5, nhưng catalog trên trang này không giải thích ý nghĩa kỹ thuật cụ thể. Không nên tự sử dụng M2.5 làm điều kiện tương thích nếu chưa có xác nhận bổ sung.
Barcode theo catalog là 6974804572923.
Catalog chỉ xác nhận jaw thickness 3.5mm. Với hàm 4mm nên xác nhận khả năng tương thích trước khi mua thay vì tự giả định sử dụng được.
Catalog không đưa ra tuyên bố rằng WP-210-00 làm tăng độ chính xác của thước. Đây là accessory set, vì vậy không nên quảng cáo theo hướng tăng độ chính xác khi không có dữ liệu hãng.
Không nên mặc định. Mỗi dụng cụ chuyên dụng có hình học, phương pháp và thông số riêng. WP-210-00 chỉ nên sử dụng trong phạm vi mà bộ phụ kiện và cây thước tương thích đáp ứng.
Bộ phụ kiện thước cặp Werka WP-210-00 là Accessory set được catalog WERKA xác định phù hợp với thước cặp có jaw thickness 3.5mm và được bảo quản trong plastic box. Mã sản phẩm là WP-210-00, barcode 6974804572923.
Thông tin sản phẩm không dài.
Nhưng chính vì ít thông số nên người mua càng cần tập trung đúng điểm.
Điểm đó là khả năng tương thích.
Một bộ có nhiều phụ kiện nhưng không khớp cây thước đang sử dụng gần như không tạo giá trị.
Ngược lại, một accessory set đúng chuẩn có thể giúp người dùng khai thác cây thước hiện có linh hoạt hơn mà không nhất thiết phải mua thêm dụng cụ chỉ vì gặp một tình huống tiếp xúc khác.
Vì vậy, bước đầu tiên trước khi chọn bộ phụ kiện thước cặp Werka WP-210-00 không phải mở danh sách sản phẩm.
Hãy lấy cây thước đang dùng ra.
Kiểm tra model.
Kiểm tra cấu tạo hàm.
Và đặc biệt, xác nhận jaw thickness có đúng 3.5mm hay không.
Nếu thông số này phù hợp, người mua mới nên tiếp tục xác nhận từng phụ kiện có đáp ứng phép đo mình cần hay không.
Nếu hàm thước khác 3.5mm, đừng cố chọn WP-210-00 chỉ vì cùng thương hiệu.
Nếu doanh nghiệp cần danh sách đầy đủ tên và quy cách của từng chi tiết trong hộp, hãy yêu cầu tài liệu bổ sung thay vì tự suy đoán từ hình.
Nếu cần ý nghĩa chính xác của ký hiệu M2.5 trên ảnh, cũng nên xác nhận riêng trước khi đưa vào thông số kỹ thuật.
Đó là cách mua phụ kiện dụng cụ đo đúng bản chất: không mua theo số món, không mua theo cảm giác, mà mua theo khả năng tương thích và nhu cầu thực tế.
Với bộ phụ kiện thước cặp Werka WP-210-00, con số quan trọng nhất không phải số phụ kiện trong hộp.
Đó là 3.5mm.
Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng thước cặp và phụ kiện dụng cụ đo trên website để lựa chọn cấu hình phù hợp với công việc.
Có thể tham khảo thêm các nhóm dụng cụ đo tại website chính thức WERKA.
Vui lòng điền thông tin để nhận mã xác thực tải Catalogue trọn bộ thiết bị Werka mới nhất (PDF):
File Catalogue trọn bộ thiết bị Werka (PDF) đã được gửi tự động vào hòm thư Email của bạn.
Vui lòng mở hộp thư đến (hoặc mục Spam/Quảng cáo) để tải tài liệu nhé!
