Bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325 cấp chính xác Grade 1 gồm 10 chi tiết thép hợp kim tôi cứng là giải pháp kiểm chuẩn thước panme đo ngoài chuyên dụng hàng đầu.
Trong các xưởng tiện CNC, phay bào và phòng kiểm tra chất lượng KCS, panme đo ngoài 0-25mm là dụng cụ cầm tay có tần suất sử dụng dày đặc nhất.
Sự hiện diện của bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325 giúp kỹ sư nhanh chóng phát hiện sai số bước ren trục vít và độ mòn mỏ đo để kịp thời hiệu chỉnh.
Một sai lầm rất phổ biến tại các xưởng cơ khí là chỉ dùng một miếng căn mẫu chẵn như 25mm hoặc thanh chuẩn đi kèm panme để set điểm 0.
Thực tế, trục vít me của thước panme có bước ren 0.5mm và có thể bị mòn không đồng đều tại các vị trí góc xoay khác nhau của ống quay thimble.
Nếu chỉ kiểm tra tại điểm chẵn, bạn hoàn toàn không thể phát hiện được sai số tích lũy bước ren (Lead Error) hoặc độ lệch góc tiếp xúc của đầu đo.
Bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325 được chế tạo chuyên biệt với 10 kích thước lẻ tính toán khoa học để kiểm tra toàn diện sai số góc xoay.
Sở hữu bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325 giúp phòng KCS kiểm soát triệt để độ tuyến tính của toàn bộ dải đo 0 – 25mm.
Mọi rủi ro sai lệch kích thước chi tiết gia công hàng loạt sẽ được triệt tiêu ngay từ khâu chuẩn bị dụng cụ đo.
Mười chi tiết trong bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325 sở hữu các kích thước danh nghĩa: 2.5, 5.1, 7.7, 10.3, 12.9, 15.0, 17.6, 20.2, 22.8 và 25.0 mm.
Đây không phải là những con số ngẫu nhiên mà được thiết kế tuân theo tiêu chuẩn kiểm định thước panme quốc tế DIN 863 và ISO 3611.
Bước ren tiêu chuẩn của trục vít panme là 0.5mm, tương ứng với một vòng quay 360 độ của ống khắc độ thimble.
Khi đo lần lượt từ 2.5mm lên 5.1mm (tăng 2.6mm = 5 vòng quay đủ cộng thêm 0.1mm tương đương góc xoay 72 độ).
Tiếp tục đo lên 7.7mm (tăng thêm 0.1mm nữa tương đương góc xoay 144 độ), 10.3mm (góc xoay 216 độ), và 12.9mm (góc xoay 288 độ).
Nhờ đó, bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325 cho phép kiểm tra độ phẳng, độ song song và sai số bước ren tại 5 vị trí góc xoay đối xứng quanh chu vi trục vít.
Kỹ thuật viên sẽ lập tức phát hiện được vị trí bị đảo trục hoặc mòn méo mỏ đo mà các bộ căn mẫu số chẵn không bao giờ làm được.
Độ bền cơ học và tính ổn định kích thước là yếu tố cốt lõi tạo nên đẳng cấp của thương hiệu Werka đến từ châu Âu.
Từng thanh căn trong bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325 được chế tạo từ thép hợp kim đặc chủng chất lượng cao trải qua quy trình tôi nhiệt chân không nghiêm ngặt.
Quá trình ủ nhiệt khử ứng suất dư kéo dài giúp cấu trúc kim loại đạt độ ổn định tổ chức tinh thể hoàn hảo, loại bỏ nguy cơ tự biến dạng kích thước theo thời gian.
Bề mặt đo của bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325 được gia công mài phẳng và nghiền tinh (Finely Lapped) với độ bóng gương quang học siêu mịn.
Độ cứng bề mặt đạt chuẩn chịu lực giúp khối căn mẫu chống chịu tốt các tác động mài mòn từ mỏ hợp kim cứng của panme.
Khả năng miết dính phân tử (Wringing) giữa các thanh căn đạt độ bám dính cực nhạy, giúp việc ghép nối kiểm tra diễn ra vô cùng thuận tiện.
Tiêu chuẩn DIN EN ISO 3650 quy định rõ ràng về các cấp độ chính xác của căn mẫu đo lường chiều dài cơ khí.
Bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325 được chứng nhận đạt cấp chính xác Grade 1 (Cấp 1).
Cấp 1 là cấp độ chính xác tiêu chuẩn vàng dành cho công tác kiểm tra, hiệu chỉnh dụng cụ đo trực tiếp tại xưởng sản xuất và phòng KCS nhà máy.
Dung sai độ dài của các thanh căn trong dải đo 2.5 – 25mm chỉ nằm trong giới hạn siêu vi ±0.20 µm đến ±0.30 µm.
Độ phẳng và độ song song giữa hai bề mặt đo được kiểm soát khắt khe dưới 0.15 µm, đảm bảo kết quả tiếp xúc với mỏ đo luôn chuẩn xác tuyệt đối.
Mỗi bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325 đều có thể đăng ký cấp chứng chỉ hiệu chuẩn DAkkS của Đức theo yêu cầu pháp lý của dự án.
Bảng thông số kỹ thuật chính thức dưới đây cung cấp đầy đủ dữ liệu phục vụ việc quản lý hồ sơ thiết bị phòng kiểm chuẩn:
| Thông số kỹ thuật | Giá trị chi tiết / Tiêu chuẩn áp dụng |
|---|---|
| Thương hiệu sản xuất | Werka (Tiêu chuẩn kỹ thuật đo lường chính xác Châu Âu) |
| Mã sản phẩm (Art No.) | 280-5325 |
| Tên nhóm sản phẩm | Steel Gauge Block Sets for Outside Micrometers |
| Mục đích sử dụng chính | Chuyên dụng kiểm định và hiệu chuẩn thước panme đo ngoài dải 0-25mm |
| Tiêu chuẩn áp dụng | DIN EN ISO 3650 |
| Cấp độ chính xác | Grade 1 (Cấp 1 chuyên dụng cho kiểm tra xưởng và KCS) |
| Số lượng chi tiết trong bộ | 10 chi tiết / bộ (10 Pcs/Set) |
| Kích thước danh nghĩa chi tiết (mm) | 2.5, 5.1, 7.7, 10.3, 12.9, 15.0, 17.6, 20.2, 22.8, 25.0 |
| Vật liệu chế tạo | Thép hợp kim tôi cứng đặc chủng (Alloy Steel Hardened) |
| Gia công bề mặt đo | Mài tinh và nghiền bóng gương quang học (Ground and Finely Lapped) |
| Hệ số giãn nở nhiệt | (11.5 ± 1.0) x 10^-6 / K (Đồng nhất hoàn hảo với thân panme thép) |
| Chứng chỉ kiểm định | Hỗ trợ cấp chứng chỉ hiệu chuẩn quốc tế DAkkS Đức theo yêu cầu |
| Mã vạch quốc tế (Barcode) | 6971570715295 |
| Bao bì bảo quản | Hộp gỗ tự nhiên cao cấp (High quality wooden box) có khay định vị |
Để tận dụng tối đa độ chính xác của bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325, kỹ thuật viên KCS nên thực hiện theo quy trình chuẩn sau:
Bước 1 – Vệ sinh và ổn định nhiệt: Đặt thước panme và bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325 trong phòng đo 20°C ít nhất 1 giờ để cân bằng nhiệt độ.
Bước 2 – Kiểm tra điểm 0 ban đầu: Vệ sinh sạch mỏ đo của panme, vặn bánh cóc trợ lực (Ratchet Stop) 3 tiếng tạch để kiểm tra vạch 0 trùng khớp hoàn hảo.
Bước 3 – Đo lần lượt 10 mốc kích thước: Đặt từng khối căn mẫu từ 2.5mm đến 25.0mm vào giữa hai mỏ đo, siết nhẹ bằng bánh cóc trợ lực và ghi nhận giá trị.
Bước 4 – Đánh giá sai số góc xoay và tuyến tính: So sánh kết quả đo thực tế với giá trị danh định của từng khối căn để xác định độ lệch bước ren tại các góc 72°, 144°, 216°, 288°.
Bước 5 – Căn chỉnh hoặc lập phiếu hiệu chuẩn: Nếu sai số vượt quá dung sai cho phép của panme (thường là ±0.002mm), tiến hành xoay ống thang đo để căn chỉnh lại hoặc dán tem cảnh báo.
Sau khi hoàn thành, lau nhẹ căn mẫu bằng dầu dưỡng ẩm chuyên dụng và xếp lại vào đúng vị trí trong hộp gỗ.
Nhiều chủ xưởng cơ khí nhỏ thường ngần ngại đầu tư bộ căn chuyên dụng vì nghĩ rằng bộ căn thông thường là đủ.
Tuy nhiên, việc sử dụng các khối căn lẻ từ bộ 103 chi tiết lớn để kiểm panme thường gây thất lạc hoặc làm mòn cục bộ các miếng căn đắt tiền.
Trang bị một bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325 riêng biệt đặt ngay tại bàn KCS mang lại tính tiện lợi và tốc độ kiểm tra vượt trội.
Chi phí đầu tư cho bộ 10 chi tiết nhỏ gọn hơn rất nhiều so với việc mua cả bộ căn lớn, giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể ngân sách.
Quan trọng hơn, bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325 bảo vệ doanh nghiệp khỏi nguy cơ xuất xưởng các lô sản phẩm lỗi kích thước do panme bị mòn ren ẩn.
Chỉ cần ngăn ngừa được một sự cố phế phẩm trong gia công CNC, giá trị của bộ căn mẫu đã hoàn vốn gấp nhiều lần.
Để xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng toàn diện, Werka cung cấp đầy đủ các dải thiết bị đo kiểm cơ khí chính xác đồng bộ:
Quý khách hàng có thể khám phá toàn bộ danh mục sản phẩm đo lường tại trang chủ werka.com.vn hoặc website chính thức của tập đoàn tại www.werka.com.
Do được chế tạo từ thép hợp kim tôi cứng, việc bảo quản chống ăn mòn là yếu tố quan trọng để duy trì cấp chính xác Grade 1.
Khi sử dụng bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325, người dùng tuyệt đối không cầm trực tiếp tay trần có mồ hôi muối lên bề mặt đo bóng gương.
Nên sử dụng găng tay mỏng hoặc kẹp gắp chuyên dụng bằng gỗ/nhựa khi thao tác đặt căn mẫu vào mỏ đo panme.
Sau mỗi ca kiểm tra, dùng khăn lau sợi mịn thấm dung dịch cồn sạch lau khô dấu bẩn, sau đó thoa một lớp dầu bảo quản chống gỉ mỏng đều khắp các mặt.
Đặt từng thanh căn của bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325 vào đúng ô số quy định trong hộp gỗ tự nhiên.
Bảo quản hộp gỗ tại nơi khô ráo, thoáng mát, độ ẩm dưới 60% và tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào làm thay đổi nhiệt độ đột ngột.
Bộ căn mẫu Werka 280-5325 có kiểm tra được cho panme điện tử không?
Hoàn toàn tương thích và tối ưu. Bộ căn kiểm tra chính xác cả panme cơ khí lẫn panme điện tử có dải đo từ 0 đến 25mm.
Tại sao bộ căn này chỉ có 10 chi tiết mà không phải 103 chi tiết?
Đây là bộ căn chuyên biệt hóa (Special Purpose Set) chỉ tập trung vào 10 kích thước kiểm tra bước ren panme theo chuẩn DIN 863, giúp tối ưu chi phí và tăng tốc độ thao tác.
Hệ số giãn nở nhiệt của căn mẫu thép Werka là bao nhiêu?
Hệ số giãn nở nhiệt là 11.5 x 10^-6/K, hoàn toàn trùng khớp với hệ số giãn nở của thân panme và phôi thép, giúp phép đo không bị sai lệch nhiệt độ khi đo trong cùng môi trường xưởng.
Sản phẩm có thể xin giấy hiệu chuẩn của các trung tâm đo lường tại Việt Nam không?
Được hoàn toàn. Bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325 đạt chuẩn ISO 3650 cấp 1 nên dễ dàng vượt qua các kỳ kiểm định tại Quatest 1, Quatest 3 hoặc Viện Đo lường Việt Nam (VMI).
Để đảm bảo nhận được sản phẩm chuẩn xác nguyên bản từ nhà sản xuất, quý khách hàng nên lựa chọn đơn vị phân phối chính ngạch.
Werka Việt Nam là đối tác ủy quyền chính thức chuyên cung cấp các dòng dụng cụ đo lường và thiết bị kiểm chuẩn Werka trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Cam kết chất lượng dịch vụ khi đặt mua bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325:
Hãy liên hệ ngay với Werka Việt Nam qua Hotline để nhận tư vấn chi tiết và báo giá ưu đãi tốt nhất cho bộ căn mẫu kiểm panme Werka 280-5325 ngay hôm nay!
Reviews
There are no reviews yet.